trừ
Định nghĩa
- Động từ:
- Bớt đi một phần khỏi tổng số: Hành động lấy đi một số lượng, một phần từ một tổng thể.
- Để riêng ra, không kể, không tính đến trong đó: Loại trừ một đối tượng, một trường hợp ra khỏi một nhóm, một phạm vi chung.
- Làm cho mất đi, không còn tồn tại để gây hại được nữa: Hành động tiêu diệt, loại bỏ một cái gì đó có hại.
- (Khẩu ngữ; kết hợp hạn chế) Lấy cái khác thay cho: Dùng một thứ này để thay thế, bù đắp cho một thứ khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Bớt đi):
- Mười trừ bảy còn ba.
- Công ty sẽ trừ tiền tạm ứng vào lương cuối tháng.
- Động từ (Loại trừ):
- Tất cả học sinh đều phải tham gia, trừ những em có giấy xin phép.
- Cửa hàng mở cửa cả tuần, trừ thứ hai.
- Động từ (Tiêu diệt):
- Người nông dân phun thuốc trừ sâu cho lúa.
- Phải trừ khử tận gốc mầm mống tội phạm.
- Động từ (Thay thế - khẩu ngữ):
- Nhà hết gạo, phải ăn mì trừ cơm mấy hôm.
- Hắn đem chiếc xe máy ra trừ nợ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trừ phi" / "trừ khi": Dùng như một liên từ, biểu thị điều kiện ngoại lệ, có nghĩa là "nếu không phải như thế thì", "chỉ khi nào... thì mới không".
- Tôi sẽ đi, trừ phi trời mưa to. (Tôi sẽ đi, nếu trời không mưa to.)
- Anh ấy không bao giờ từ chối giúp đỡ, trừ khi anh ấy thực sự bận.
- "trừ ra": Nhấn mạnh sự loại trừ, thường đứng cuối câu hoặc mệnh đề.
- Mọi việc đã ổn cả trừ ra khoản chi phí phát sinh.
- "trừ bị" (từ cũ): Dự bị, dự phòng.
- Lực lượng trừ bị sẵn sàng chiến đấu khi cần.
Biến thể và từ liên quan
- Trừu tượng (tính từ): Mang tính chất khái quát, không cụ thể, không dễ hình dung.
- Triết học là một môn khoa học trừu tượng.
- Loại trừ (động từ): Không tính đến, không chấp nhận.
- Không thể loại trừ khả năng anh ta sẽ đến muộn.
- Khử trừ (động từ): Làm sạch, tiêu diệt vi khuẩn (thường dùng trong y tế).
- Các dụng cụ y tế phải được khử trừ cẩn thận.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Bớt, giảm (đối với nghĩa "bớt đi").
- Họ giảm 10% giá trị đơn hàng.
- Trừ khử, tiêu diệt, bài trừ (đối với nghĩa "làm cho mất đi").
- Chúng ta cần bài trừ các tệ nạn xã hội.
- Ngoại trừ, trừ ra, không kể (đối với nghĩa "loại trừ").
- Ngoại trừ anh ấy, ai cũng đồng ý.
Các cụm từ (ngữ cố định) liên quan
- Ăn trừ (khẩu ngữ): Ăn trước rồi sẽ trả tiền sau hoặc khấu trừ vào lương, vào tiền công.
- Nhân viên có thể ăn trừ tại căng-tin của công ty.
- Trừ hao: Tính thêm một phần để bù vào hao hụt có thể xảy ra.
- Khi mua vật liệu, nên trừ hao khoảng 5%.
- Trừ nợ: Dùng tài sản hoặc công sức để thanh toán một phần hoặc toàn bộ món nợ.
- Anh ta làm công không lương để trừ nợ cho chủ cửa hàng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Trừ tà trị bệnh: (Thành ngữ) Chữa bệnh bằng cách trừ bỏ cái xấu, cái ác (theo quan niệm dân gian). Thường dùng với nghĩa rộng là giải quyết tận gốc vấn đề.
- Phương pháp của ông ấy nhằm trừ tà trị bệnh, giải quyết nguyên nhân sâu xa.
- Trừ hậu hoạ: Ngăn ngừa, tiêu trừ mối họa về sau.
- Hành động kiên quyết đó là để trừ hậu hoạ cho cả cộng đồng.
-
đg. 1 Bớt đi một phần khỏi tổng số. 5 trừ 3 còn 2. Cho tạm ứng rồi trừ dần vào lương. 2 Để riêng ra, không kể, không tính đến trong đó. Tất cả phải có mặt, trừ người ốm. Cửa hàng mở cửa cả chủ nhật, chỉ trừ ngày lễ. 3 Làm cho mất đi, không còn tồn tại để gây hại được nữa. Thuốc trừ sâu*. Trừ hậu hoạ. 4 (kng.; kết hợp hạn chế). (Lấy cái khác nào đó) thay cho. Ăn khoai trừ cơm. Lấy đồ đạc trừ nợ.
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Từ chứa "trừ"
Từ có nhắc đến "trừ"