tắt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Ngừng cháy, không còn cháy nữa: Chỉ trạng thái lửa, ngọn lửa, hoặc thứ gì đó đang cháy bị dừng lại.
- Làm cho ngừng hoạt động, ngừng chạy: Hành động chủ động làm cho một thiết bị, máy móc, hoặc nguồn cung cấp (như điện, nước) dừng hoạt động.
- Ngừng lại, dứt hẳn: Chỉ một hiện tượng tự nhiên hoặc một trạng thái nào đó chấm dứt.
Tính từ:
- Ngắn, nhanh hơn: Chỉ con đường, cách làm được rút gọn so với cách thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ngọn nến đã tắt từ lúc nào. (Trạng thái ngừng cháy)
- Hãy tắt đèn trước khi ra khỏi phòng. (Hành động làm cho thiết bị ngừng hoạt động)
- Trời đang mưa to bỗng tắt hẳn. (Hiện tượng tự nhiên ngừng lại)
- Tính từ:
- Chúng tôi đi tắt qua cánh đồng để về nhà nhanh hơn. (Con đường ngắn hơn)
- "TV" là từ viết tắt của "television". (Cách viết được rút gọn)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tắt thở": chết.
- Con chim bị thương nặng và đã tắt thở.
- "tắt hơi": (nghĩa tương tự "tắt thở") ngừng thở, chết; (nghĩa bóng) kiệt sức, mệt lả.
- Chạy bộ 5km khiến anh ấy tắt hơi.
- "tắt lịm": tắt một cách đột ngột và hoàn toàn, thường dùng cho âm thanh hoặc ánh sáng.
- Tiếng nhạc ồn ào tắt lịm khi cô giáo bước vào.
- "tắt điện": ngắt nguồn điện cung cấp chung.
- Tối nay khu phố sẽ tắt điện để bảo trì.
Biến thể và từ gần giống
- Tắt máy (cụm động từ): dừng hoạt động của động cơ, máy móc.
- Lái xe phải tắt máy khi dừng đèn đỏ.
- Viết tắt (cụm động từ): thể hiện một từ, cụm từ dưới dạng rút gọn.
- "GS." thường được viết tắt cho "Giáo sư".
- Đi tắt (cụm động từ): đi theo lối ngắn hơn, nhanh hơn lộ trình thông thường.
- Từ tắt (danh từ): từ được viết ở dạng rút gọn.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa làm cho ngừng hoạt động): ngắt, khóa, đóng (vòi nước).
- Động từ (nghĩa ngừng cháy): lịm, tàn.
- Tính từ (nghĩa ngắn): rút gọn, vắn tắt.
Từ trái nghĩa
- Động từ: bật, mở, khởi động, cháy, bùng lên.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Đầu tắt mặt tối": (thành ngữ) rất bận rộn, tất bật từ sáng đến tối.
- Mẹ tôi suốt ngày đầu tắt mặt tối với công việc đồng áng và gia đình.
- "Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh": (tục ngữ) ý nói trong bóng tối, mọi thứ đều như nhau, không phân biệt được sang hèn, đẹp xấu.
- I. đg. 1. Thôi cháy : Lửa tắt. 2. Làm cho thôi cháy : Tắt đèn. II.t. Ngừng hẳn lại : Tắt gió ; Tắt thở : Tắt máy.
- ph. Theo đường ngắn hơn, lối nhanh hơn : Đi tắt; Viết tắt.