tổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nơi ở, nơi sinh sản của một số loài động vật: Chỉ nơi được tạo ra một cách tự nhiên hoặc được con vật xây dựng để che chở, đẻ trứng và nuôi con.
- Nhóm người có tổ chức: Chỉ một tập hợp nhỏ người được phân công cùng thực hiện một công việc, nhiệm vụ cụ thể trong một tổ chức lớn hơn.
- Người sáng lập, người đầu tiên: Chỉ người được coi là khởi thủy, người có công gây dựng nên một dòng họ, một nghề nghiệp hoặc một truyền thống.
Trạng từ (khẩu ngữ):
- Chỉ, càng: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một kết quả tất yếu, thường là tiêu cực, sẽ xảy ra.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nơi ở của động vật):
- Chim én đang tha rác về làm tổ.
- Tổ ong ở trên cành cây rất to.
Danh từ (nhóm người):
- Tổ chúng tôi gồm năm người phụ trách khu vực này.
- Cô ấy là tổ trưởng tổ văn phòng.
Danh từ (người sáng lập):
- Dân làng tổ chức giỗ tổ nghề mộc vào tháng ba.
- Ông được tôn vinh là tổ sư của ngành y học cổ truyền.
Trạng từ:
- Nói nhiều tổ mất lòng.
- Cố tranh cãi với anh ấy chỉ tổ mệt thêm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tổ tiên": Chỉ những người thuộc các thế hệ trước trong một dòng họ, một dân tộc. (Lưu ý: Đây là một từ ghép, được giải thích riêng vì nghĩa mở rộng và cố định).
- Chúng ta luôn nhớ ơn tổ tiên.
- "Tổ quốc": Chỉ đất nước, nơi có cội nguồn dân tộc. (Lưu ý: Đây là một từ ghép, được giải thích riêng vì nghĩa trang trọng và cố định).
- Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ thiêng liêng.
Biến thể và từ gần giống
- Tổ ấm (danh từ): Nơi ở ấm cúng, hạnh phúc của gia đình.
- Sau ngày dài làm việc, anh ấy chỉ muốn trở về tổ ấm.
- Tổ chức (danh từ/động từ): Một nhóm người hoặc hệ thống được sắp xếp để cùng thực hiện mục tiêu; hoặc hành động sắp xếp, thực hiện một việc có kế hoạch.
- Anh ấy làm việc cho một tổ chức phi chính phủ.
- Chúng tôi sẽ tổ chức một buổi họp mặt.
Từ đồng nghĩa
- Ổ (danh từ): Có nghĩa tương tự khi chỉ nơi ở của một số loài vật (ổ chim, ổ kiến), nhưng thường nhỏ hơn hoặc dùng cho một số loài cụ thể.
- Nhóm (danh từ): Có nghĩa tương tự khi chỉ tập hợp người (nhóm kỹ thuật, nhóm sản xuất), nhưng "tổ" thường mang tính tổ chức chặt chẽ hơn trong một cơ cấu.
- Thủy tổ, Sơ tổ (danh từ): Chỉ người đầu tiên, người khởi thủy của một dòng họ.
Thành ngữ liên quan
- "Kiến tha lâu cũng đầy tổ": Thành ngữ khuyên về đức tính kiên trì, chịu khó, làm việc nhỏ tích góp lâu ngày cũng sẽ thành công lớn.
- "Khôn cho người dái, dại cho người thương, dở dở ương ương, tổ người ta ghét": Thành ngữ nói về cách ứng xử, nếu quá khôn ngoan hay quá dại dột đều có thể gặp vấn đề, nhưng nửa vời thì dễ bị người khác ghét.
- 1 d. Nơi được che chắn của một số loài vật làm để ở, đẻ, nuôi con, v.v. Tổ chim. Ong vỡ tổ. Kiến tha lâu cũng đầy tổ (tng.).
- 2 d. Tập hợp có tổ chức của một số người cùng làm một công việc. Tổ kĩ thuật. Tổ sản xuất.
- 3 d. 1 Người được coi như là người đầu tiên, lập ra một dòng họ. Giỗ tổ. Nhà thờ tổ. Ngôi mộ tổ. 2 Người sáng lập, gây dựng ra một nghề (thường là nghề thủ công). Ông tổ nghề rèn.
- 4 tr. (kng.; thường dùng sau chỉ, càng). Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một hậu quả tất yếu không tránh được. Chiều lắm chỉ tổ hư. Khôn cho người dái, dại cho người thương, dở dở ương ương, tổ người ta ghét (tng.).