võ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Võ thuật, võ nghệ: Môn nghệ thuật chiến đấu, tự vệ hoặc rèn luyện thân thể, sử dụng tay không hoặc các loại binh khí như côn, kiếm.
- Lĩnh vực quân sự, võ quan: Chỉ về mặt quân sự, võ tướng, đối lập với "văn" (văn chương, hành chính). Thường dùng trong ngữ cảnh cổ.
Tính từ:
- Gầy ốm, hốc hác: (Dùng trong kết hợp hạn chế) Mô tả trạng thái gầy yếu, thiếu sức sống, thường chỉ khuôn mặt hoặc thân hình.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ta có võ. (Anh ấy biết võ thuật.)
- Đông quan mở hội vui thay, Thi văn thi võ lại bày cờ tiên. (Ca dao)
- Tiếc thay một bậc anh tài, Nghề văn nghiệp võ nào ai dám bì. (Nguyễn Đình Chiểu)
Tính từ:
- Mặt võ, mình gầy. (Mặt hốc hác, thân hình gầy ốm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có võ": Có võ nghệ, biết đánh võ.
- Tay đấm của anh ta rất mạnh, chắc là có võ.
- "Thi văn thi võ": Cuộc thi về văn chương và võ nghệ (thời xưa).
- Hội làng năm nay có tổ chức thi văn thi võ.
- "Quan võ": Chức quan về mặt quân sự thời phong kiến.
- Dòng họ ông ấy xưa có nhiều người làm quan võ.
Biến thể và từ gần giống
- Võ thuật (danh từ): Nghệ thuật chiến đấu, một danh từ rộng hơn và phổ biến hơn để chỉ "võ".
- Võ nghệ (danh từ): Tài năng, kỹ thuật về võ thuật.
- Võ sĩ (danh từ): Người luyện tập và thi đấu võ thuật chuyên nghiệp.
- Võ phục (danh từ): Trang phục dùng để luyện tập võ thuật.
- Võ đường (danh từ): Nơi, sân tập võ.
Từ đồng nghĩa
- Võ thuật (danh từ, nghĩa 1).
- Võ công (danh từ): Công phu, khả năng võ nghệ.
- Quân sự (danh từ, nghĩa 2).
- Gầy guộc, khô héo, hốc hác (tính từ, nghĩa 2).
Từ trái nghĩa
- Văn (danh từ, nghĩa 2): Chỉ về mặt văn chương, hành chính, đối lập với "võ".
- Béo, mập, đầy đặn (tính từ, nghĩa 2).
Thành ngữ liên quan
- "Mặt võ mình gầy": Thành ngữ mô tả vẻ ngoài gầy ốm, tiều tụy, thiếu sức sống.
- Sau trận ốm, anh ấy trông mặt võ mình gầy.
- "Văn võ song toàn": Vừa giỏi văn chương, vừa giỏi võ nghệ.
- Vị tướng đó nổi tiếng là người văn võ song toàn.
- 1 1. Lối đánh nhau bằng tay không hoặc có côn, kiếm....: đấu võ Anh ta có võ. 2. Quân sự; trái với văn: Đông quan mở hội vui thay, Thi văn thi võ lại bày cờ tiên (cd.) Tiếc thay một bậc anh tài, Nghề văn nghiệp võ nào ai dám bì (Nguyễn Đình Chiểu).
- 2 tt. (kết hợp hạn chế) Gầy ốm: mặt võ, mình gầy.