vỡ

Học thuật
Thân thiện
vỡ

Chiếc cốc thủy tinh rơi xuống sàn và vỡ thành nhiều mảnh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Rời ra thành nhiều mảnh, không còn nguyên vẹn: Chỉ trạng thái một vật thể bị phá hủy, nứt, gãy hoặc tách thành nhiều phần do tác động mạnh.
    • (Tổ chức, kế hoạch) tan rã, không còn tồn tại: Chỉ sự sụp đổ, chấm dứt hoạt động của một nhóm, một hệ thống hoặc một kế hoạch.
    • Bị lộ ra, bị phát hiện: Chỉ việc một mật, một sự việc kín đáo trở nên công khai.
    • Bắt đầu khai phá, làm cho trở nên có thể canh tác: Chỉ hành động cải tạo đất hoang, đất mới để sử dụng.
    • Bắt đầu hiểu ra, thông suốt: Chỉ trạng thái tư duy đột nhiên trở nên sáng tỏ, nắm bắt được vấn đề.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cái cốc rơi xuống đất vỡ tan. (Vật thể rời thành mảnh)
    • Sau khi lãnh đạo bị bắt, cơ sở mật đã vỡ. (Tổ chức tan rã)
    • Mọi chuyện đã vỡ lở, không thể giấu được nữa. ( mật bị lộ)
    • Bà con nông dân đang vỡ hoang một vùng đất mới. (Khai phá đất)
    • Nghe thầy giảng giải, tôi chợt vỡ ra nhiều điều. (Hiểu ra, thông suốt)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vỡ òa": Diễn tả cảm xúc mãnh liệt, bất ngờ bộc phát (thường niềm vui, hạnh phúc).

    • Nghe tin đỗ đại học, niềm vui trong vỡ òa.
  • "Vỡ lẽ": Nhận ra, hiểu ra một sự thật nào đó.

    • Đến lúc đó anh ta mới vỡ lẽ mình đã bị lừa.
  • "Tức nước vỡ bờ" (Thành ngữ): Áp lực, sự đè nén tích tụ đến mức không thể chịu đựng được nữa sẽ dẫn đến phản ứng dữ dội.

    • Sự bất công kéo dài, tức nước vỡ bờ, người dân đã đứng lên đấu tranh.
Biến thể từ gần giống
  • Vỡ vụn (động từ): Vỡ thành những mảnh rất nhỏ.

    • Chiếc bình cổ rơi xuống đất vỡ vụn.
  • Đổ vỡ (động từ): Thường dùng để chỉ sự sụp đổ, tan vỡ trong các mối quan hệ, tình cảm hoặc hy vọng.

    • Cuộc hôn nhân của họ đã đổ vỡ sau nhiều năm chung sống.
  • Dễ vỡ (tính từ): tính chất dễ bị vỡ, mỏng manh.

    • Đồ thủy tinh rất dễ vỡ, cần cẩn thận khi vận chuyển.
Từ đồng nghĩa
  • Bể (phương ngữ Nam Bộ): Có nghĩa tương đương với "vỡ" trong nghĩa thứ nhất.

    • Cái chén bị bể làm đôi.
  • Tan vỡ: Nhấn mạnh sự tiêu tan, không còn nguyên vẹn (thường dùng cho tổ chức, ước mơ).

  • Lộ (với nghĩa bị phát hiện):
Các cụm từ liên quan
  • Vỡ kế hoạch: Kế hoạch bị phá sản, không thực hiện được.

    • thời tiết xấu, kế hoạch cắm trại của chúng tôi đã vỡ.
  • Vỡ nợ: Rơi vào tình trạng phá sản, không khả năng trả nợ.

    • Công ty kinh doanh thua lỗ đã vỡ nợ.
Thành ngữ liên quan
  • Vỡ đê: Chỉ sự cố đê điều bị vỡ, thường dùng để von với sự kiện lớn, tai họa hoặc sự bùng nổ khó kiểm soát.

    • Tin đồn lan nhanh như vỡ đê.
  • Gương vỡ lại lành: von về sự hàn gắn, đoàn tụ sau những chia ly, đổ vỡ (thường trong tình cảm).

    • Ai ngờ sau bao nhiêu sóng gió, họ như gương vỡ lại lành.
vỡ

Chiếc cốc thủy tinh rơi xuống sàn và vỡ thành nhiều mảnh.

  1. đgt. 1. Rời ra thành nhiều mảnh: vỡ bát gạch vỡ gương vỡ lại lành đánh nhau vỡ đầu vỡ đê tức nước vỡ bờ (tng.). 2. (Tổ chức) tan rã: vỡ cơ sở mật. 3. Bị lộ ra: vỡ chuyện thì phiền. 4. Bắt đầu khai phá: vỡ hoang. 5. Bắt đầu hiểu ra: tập làm rồi vỡ dần ra thôi.