xo

Học thuật
Thân thiện
xo

Một người đàn ông đứng xo vai vì mệt mỏi.

Định nghĩa
  1. Động từ (đgt.):
    • So: Hành động so sánh, đối chiếu, thường dùng trong cụm "xo vai" (so vai).
  2. Tính từ (tt.):
    • Có vẻ ủ rũ, teo tóp lại: Trạng thái tiều tụy, héo hon, thiếu sức sống, thường do ốm yếu hoặc đói khát.
    • Buồn , rũ rượi: Trạng thái tinh thần sa sút, ủ dột.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai đứa trẻ đứng xo vai với nhau để xem ai cao hơn. (Hai đứa trẻ đứng so vai với nhau để xem ai cao hơn.)
  • Tính từ:
    • Sau trận ốm, anh ấy trông gầy xo hẳn đi. (Sau trận ốm, anh ấy trông gầy tiều tụy hẳn đi.)
    • Nhìn con chó bị bỏ rơi đói xo ngoài đường, lòng tôi se lại. (Nhìn con chó bị bỏ rơi đói teo tóp ngoài đường, lòng tôi se lại.)
    • Khuôn mặt buồn xo của cậu khiến ai cũng thương. (Khuôn mặt buồn rũ rượi của cậu khiến ai cũng thương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngồi xo một ": Ngồi co ro, thu mình trong một góc, thể hiện sự cô đơn, buồn hoặc ủ rũ.
    • Cậu ấy cứ ngồi xo một suốt cả buổi chiều, chẳng nói chẳng rằng. (Cậu ấy cứ ngồi co ro một góc suốt cả buổi chiều, chẳng nói chẳng rằng.)
  • "Ốm xo": Ốm đến mức tiều tụy, teo tóp người đi.
    • cụ ốm xo sau nhiều tháng trời chống chọi với bệnh tật. ( cụ ốm teo tóp sau nhiều tháng trời chống chọi với bệnh tật.)
Biến thể từ gần giống
  • Xo xác (tt): Rất gầy gò, tiều tụy (nhấn mạnh hơn "xo").
    • Làm việc vất vả cả năm, anh ta về nhà trong bộ dạng xo xác. (Làm việc vất vả cả năm, anh ta về nhà trong bộ dạng tiều tụy.)
  • Xo ro (tt): Co ro, rét run (thường do lạnh).
    • Trời đông, đứa bé ngồi xo ro bên bếp lửa. (Trời đông, đứa bé ngồi co ro bên bếp lửa.)
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ:
    • Tiều tụy: Gầy yếu, héo hon.
    • Héo hon: Úa tàn, mất sức sống (dùng cho người cây).
    • Ủ rũ: xuống, buồn , thiếu sinh khí.
    • Teo tóp: Co nhỏ lại, gầy đi rõ rệt.
Các cụm từ liên quan
  • Buồn xo: Buồn đến mức ủ rũ, rũ rượi.
    • Nghe tin không vui, ấy ngồi buồn xo cả ngày. (Nghe tin không vui, ấy ngồi buồn rũ rượi cả ngày.)
  • Đói xo: Đói đến mức teo tóp, mất sức.
    • Những ngày đói kém, trẻ con trong làng trông đói xo hết cả. (Những ngày đói kém, trẻ con trong làng trông đói teo tóp hết cả.)
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "xo" một cách độc lập. Từ này chủ yếu xuất hiện trong các cụm tính từ hoặc động từ như đã nêutrên.
xo

Một người đàn ông đứng xo vai vì mệt mỏi.

  1. I. đgt. So: xo vai. II. tt. Có vẻ ủ rũ, teo tóp lại: ốm xo đói xo.