xo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đgt.):
- So: Hành động so sánh, đối chiếu, thường dùng trong cụm "xo vai" (so vai).
- Tính từ (tt.):
- Có vẻ ủ rũ, teo tóp lại: Trạng thái tiều tụy, héo hon, thiếu sức sống, thường do ốm yếu hoặc đói khát.
- Buồn bã, rũ rượi: Trạng thái tinh thần sa sút, ủ dột.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hai đứa trẻ đứng xo vai với nhau để xem ai cao hơn. (Hai đứa trẻ đứng so vai với nhau để xem ai cao hơn.)
- Tính từ:
- Sau trận ốm, anh ấy trông gầy và xo hẳn đi. (Sau trận ốm, anh ấy trông gầy và tiều tụy hẳn đi.)
- Nhìn con chó bị bỏ rơi đói xo ngoài đường, lòng tôi se lại. (Nhìn con chó bị bỏ rơi đói teo tóp ngoài đường, lòng tôi se lại.)
- Khuôn mặt buồn xo của cậu bé khiến ai cũng thương. (Khuôn mặt buồn rũ rượi của cậu bé khiến ai cũng thương.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngồi xo một xó": Ngồi co ro, thu mình trong một góc, thể hiện sự cô đơn, buồn bã hoặc ủ rũ.
- Cậu ấy cứ ngồi xo một xó suốt cả buổi chiều, chẳng nói chẳng rằng. (Cậu ấy cứ ngồi co ro một góc suốt cả buổi chiều, chẳng nói chẳng rằng.)
- "Ốm xo": Ốm đến mức tiều tụy, teo tóp người đi.
- Bà cụ ốm xo sau nhiều tháng trời chống chọi với bệnh tật. (Bà cụ ốm teo tóp sau nhiều tháng trời chống chọi với bệnh tật.)
Biến thể và từ gần giống
- Xo xác (tt): Rất gầy gò, tiều tụy (nhấn mạnh hơn "xo").
- Làm việc vất vả cả năm, anh ta về nhà trong bộ dạng xo xác. (Làm việc vất vả cả năm, anh ta về nhà trong bộ dạng tiều tụy.)
- Xo ro (tt): Co ro, rét run (thường do lạnh).
- Trời đông, đứa bé ngồi xo ro bên bếp lửa. (Trời đông, đứa bé ngồi co ro bên bếp lửa.)
Từ đồng nghĩa
- Tính từ:
- Tiều tụy: Gầy yếu, héo hon.
- Héo hon: Úa tàn, mất sức sống (dùng cho người và cây).
- Ủ rũ: Rũ xuống, buồn bã, thiếu sinh khí.
- Teo tóp: Co nhỏ lại, gầy đi rõ rệt.
Các cụm từ liên quan
- Buồn xo: Buồn đến mức ủ rũ, rũ rượi.
- Nghe tin không vui, cô ấy ngồi buồn xo cả ngày. (Nghe tin không vui, cô ấy ngồi buồn rũ rượi cả ngày.)
- Đói xo: Đói đến mức teo tóp, mất sức.
- Những ngày đói kém, trẻ con trong làng trông đói xo hết cả. (Những ngày đói kém, trẻ con trong làng trông đói teo tóp hết cả.)
Thành ngữ liên quan
- Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "xo" một cách độc lập. Từ này chủ yếu xuất hiện trong các cụm tính từ hoặc động từ như đã nêu ở trên.
- I. đgt. So: xo vai. II. tt. Có vẻ ủ rũ, teo tóp lại: ốm xo đói xo.