địt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ (thô tục):
    • Giao cấu: Hành động quan hệ tình dục. Từ này mang tính chất thô tục, không nên sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng, lịch sự.
    • Đánh rắm, trung tiện (phương ngữ): Hành động thải khí từ ruột qua hậu môn. Nghĩa này cũng mang tính chất thô tục.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa 1):

    • Từ "địt" một từ tục, không phù hợp để dùng trong văn nói lịch sự.
    • Trong các tác phẩm văn học, đôi khi nhân vật được miêu tả dùng từ "địt" để thể hiện tính cách thô lỗ.
  • Động từ (nghĩa 2 - phương ngữ):

    • một số vùng quê, trẻ con hay nói "thằng địt" thay vì nói "đánh rắm".
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ này hầu như chỉ được dùng trong ngôn ngữ thô tục, suồng sã hoặc trong một số tác phẩm văn học tính chất đặc thù để khắc họa nhân vật. Không cách dùng nâng cao mang tính thành ngữ, trang trọng.
Biến thể từ gần giống
  • Địt mẹ (cụm từ tục tĩu): Một lời chửi thề rất nặng nề xúc phạm.
  • Đụ (động từ, thô tục): Có nghĩa tương tự nghĩa 1 (giao cấu).
  • Đánh rắm (động từ): Từ thông dụng, ít mang sắc thái thô tục hơn để chỉ nghĩa 2.
  • Trung tiện (động từ, văn chương/trang trọng): Từ trang trọng để chỉ nghĩa 2.
Từ đồng nghĩa
  • Cho nghĩa 1: Giao hợp, quan hệ, làm tình (các từ này ít thô tục hơn).
  • Cho nghĩa 2: Đánh rắm, hơi, trung tiện (từ ít thô tục đến trang trọng).
Lưu ý sử dụng
  • "Địt" một từ rất thô tục. Người học tiếng Việt cần hiểu nghĩa để tránh dùng nhầm hoặc hiểu nhầm trong giao tiếp.
  • Tuyệt đối không sử dụng từ này trong các tình huống trang trọng, với người lớn tuổi, người địa vị xã hội cao, hoặc trong các văn bản chính thức.
  • Việc sử dụng từ này có thể bị coi khiếm nhã, thiếu văn hóa gây phản cảm nghiêm trọng.
  1. 1 đgt. Giao cấu (tục).
  2. 2 đgt. (đph) Đánh rắm (tục).