bài

Học thuật
Thân thiện
bài

Cô giáo viết một bài văn mẫu lên bảng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bài viết, tác phẩm: Một công trình sáng tác, biên soạn nội dung tương đối hoàn chỉnh độ dài vừa phải, thường văn bản.
    • Bài học: Một phần nhỏ nội dung hoàn chỉnh trong chương trình giảng dạy hoặc huấn luyện.
    • Đề bài: Đề tài, yêu cầu được đưa ra để học sinh, sinh viên thực hiện thành một nội dung hoàn chỉnh.
    • Bài thuốc: Cách chữa bệnh với việc sử dụng các vị thuốc theo một tỉ lệ nhất định.
  2. Danh từ (nghĩa khác):

    • Quân bài: Những tấm bằng giấy bồi hoặc nhựa, mỏng bằng nhau, in hình chữ để dùng trong các trò chơi theo quy tắc.
    • Trò chơi bài: Trò chơi sử dụng các quân bài với những quy cách nhất định.
  3. Danh từ (nghĩa bóng):

    • Lối, cách, kế sách: Phương cách, mưu kế để xử trí một tình huống.
  4. Động từ (ít dùng, thường trong từ ghép Hán Việt):

    • Gạt bỏ, phản đối: Hành động loại trừ, chống lại.
    • Thải ra: Quá trình đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Bài viết):

    • Bài báo này phân tích rất sâu sắc. (Bài báo này phân tích rất sâu sắc.)
    • Nhà thơ để lại nhiều bài thơ giá trị. (Nhà thơ để lại nhiều bài thơ giá trị.)
  • Danh từ (Bài học):

    • Hôm nay chúng ta học bài mới. (Hôm nay chúng ta học bài mới.)
    • Bài tập về nhà khá nhiều. (Bài tập về nhà khá nhiều.)
  • Danh từ (Quân bài):

    • Anh ấy rút một quân bài từ bộ bài. (Anh ấy rút một quân bài từ bộ bài.)
    • Trò chơi bài này cần bốn người. (Trò chơi bài này cần bốn người.)
  • Danh từ (Kế sách):

    • Hắn đang tính bài chuồn. (Hắn đang tính kế bỏ chạy.)
    • Đó một bài toán khó cho nhà quản lý. (Đó một vấn đề khó cho nhà quản lý.)
  • Động từ:

    • Cơ thể bài tiết chất độc qua đường mồ hôi. (Cơ thể thải chất độc qua đường mồ hôi.) (Thường dùng trong từ ghép "bài tiết").
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đánh bài lờ": Giả vờ không biết, không nghe thấy hoặc không nhìn thấy để tránh .

    • Mỗi khi bị nhắc nợ, anh ta lại đánh bài lờ. (Mỗi khi bị nhắc nợ, anh ta lại giả vờ không biết.)
  • "Tính bài": Suy tính, lên kế hoạch để đối phó với một tình huống.

    • Chúng ta phải tính bài cẩn thận trước khi hành động. (Chúng ta phải suy tính kỹ lưỡng trước khi hành động.)
Biến thể từ liên quan
  • Bài vở (danh từ): Chỉ chung sách vở, tài liệu học tập hoặc công việc cần chuẩn bị.

    • Bài vở cho kỳ thi rất nhiều. (Tài liệu học cho kỳ thi rất nhiều.)
  • Bài bản (danh từ): Quy cách, trình tự đã được sắp xếp hệ thống; thường chỉ trong nghệ thuật biểu diễn.

    • ấy hát bài bản. ( ấy hát đúng nhịp điệu kỹ thuật.)
  • Bài trừ (động từ): Trừ bỏ, loại trừ (thường đi với tệ nạn, hủ tục).

    • Bài trừ mê tín dị đoan. (Loại bỏ mê tín dị đoan.)
Từ đồng nghĩa
  • Đối với "bài viết": Tiểu luận, bản, tác phẩm, bài báo.
  • Đối với "bài học": Bài khóa, chương, phần.
  • Đối với "quân bài": Tấm, (trong "lá bài").
  • Đối với "kế sách": Phương án, kế, cách.
Các cụm từ thông dụng
  • Làm bài: Thực hiện bài tập, bài kiểm tra.

    • Học sinh đang chăm chú làm bài. (Học sinh đang chăm chú thực hiện bài kiểm tra.)
  • Chơi bài/Đánh bài: Tham gia trò chơi sử dụng bài.

    • Họ thường tụ tập để đánh bài vào cuối tuần. (Họ thường tụ tập để chơi bài vào cuối tuần.)
  • Ra bài: Đưa ra đề bài, yêu cầu.

    • Giáo viên ra bài tập nhóm. (Giáo viên đưa ra bài tập nhóm.)
Thành ngữ liên quan
  • " bài bản": phương pháp, nền nếp, được tổ chức quy củ.

    • Công việcđây làm ăn bài bản. (Công việcđây được thực hiện một cách phương pháp.)
  • "Bài nào cũng hay" (khẩu ngữ): Ám chỉ một người giỏi giang, thành công trong nhiều lĩnh vực hoặc tình huống.

    • Anh ấy kinh doanh cũng phát đạt, đúng bài nào cũng hay. (Anh ấy kinh doanh cũng phát đạt, đúng việc cũng làm được.)
bài

Cô giáo viết một bài văn mẫu lên bảng.

  1. 1 dt. 1. Công trình sáng tác, biên soạn nội dung tương đối hoàn chỉnh, trong khuôn khổ vừa phải: bài văn bài báo đăng bài trên tạp chí. 2. Phần nhỏ nội dung tương đối hoàn chỉnh trong chương trình giảng dạy, huấn luyện: bài giảng bài tay không. 3. Đề ra để cho học sinh viết thành nội dung tương đối hoàn chỉnh: ra bài đọcbài trước khi làm. 4. Cách chữa bệnh với việc sử dụng các vị thuốc theo tỉ lệ nào đó: bài thuốc gia truyền.
  2. 2 dt. 1. Những tấm giấy bồi, mỏng bằng nhau, in hình chữ để làm quân trong trò chơi theo những quy cách nhất định: mua cỗ bài khơ. 2. Trò chơi dùng các quân bài với những quy cách nhất định: chơi bài tam cúc đánh bài.
  3. 3 dt. Lối, cách xử trí: tính bài chuồn đánh bài lờ.
  4. 4 đgt., id. 1. Gạt bỏ: bài mê tín dị đoan. 2. Thải ra ngoài cơ thể: bài phân nước tiểu.