bài
Danh từ:
- Bài viết, tác phẩm: Một công trình sáng tác, biên soạn có nội dung tương đối hoàn chỉnh và độ dài vừa phải, thường là văn bản.
- Bài học: Một phần nhỏ có nội dung hoàn chỉnh trong chương trình giảng dạy hoặc huấn luyện.
- Đề bài: Đề tài, yêu cầu được đưa ra để học sinh, sinh viên thực hiện thành một nội dung hoàn chỉnh.
- Bài thuốc: Cách chữa bệnh với việc sử dụng các vị thuốc theo một tỉ lệ nhất định.
Danh từ (nghĩa khác):
- Quân bài: Những tấm bằng giấy bồi hoặc nhựa, mỏng và bằng nhau, có in hình và chữ để dùng trong các trò chơi theo quy tắc.
- Trò chơi bài: Trò chơi sử dụng các quân bài với những quy cách nhất định.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Lối, cách, kế sách: Phương cách, mưu kế để xử trí một tình huống.
Động từ (ít dùng, thường trong từ ghép Hán Việt):
- Gạt bỏ, phản đối: Hành động loại trừ, chống lại.
- Thải ra: Quá trình đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
Danh từ (Bài viết):
- Bài báo này phân tích rất sâu sắc. (Bài báo này phân tích rất sâu sắc.)
- Nhà thơ để lại nhiều bài thơ giá trị. (Nhà thơ để lại nhiều bài thơ giá trị.)
Danh từ (Bài học):
- Hôm nay chúng ta học bài mới. (Hôm nay chúng ta học bài mới.)
- Bài tập về nhà khá nhiều. (Bài tập về nhà khá nhiều.)
Danh từ (Quân bài):
- Anh ấy rút một quân bài từ bộ bài. (Anh ấy rút một quân bài từ bộ bài.)
- Trò chơi bài này cần bốn người. (Trò chơi bài này cần bốn người.)
Danh từ (Kế sách):
- Hắn đang tính bài chuồn. (Hắn đang tính kế bỏ chạy.)
- Đó là một bài toán khó cho nhà quản lý. (Đó là một vấn đề khó cho nhà quản lý.)
Động từ:
- Cơ thể bài tiết chất độc qua đường mồ hôi. (Cơ thể thải chất độc qua đường mồ hôi.) (Thường dùng trong từ ghép "bài tiết").
"Đánh bài lờ": Giả vờ không biết, không nghe thấy hoặc không nhìn thấy để tránh né.
- Mỗi khi bị nhắc nợ, anh ta lại đánh bài lờ. (Mỗi khi bị nhắc nợ, anh ta lại giả vờ không biết.)
"Tính bài": Suy tính, lên kế hoạch để đối phó với một tình huống.
- Chúng ta phải tính bài cẩn thận trước khi hành động. (Chúng ta phải suy tính kỹ lưỡng trước khi hành động.)
Bài vở (danh từ): Chỉ chung sách vở, tài liệu học tập hoặc công việc cần chuẩn bị.
- Bài vở cho kỳ thi rất nhiều. (Tài liệu học cho kỳ thi rất nhiều.)
Bài bản (danh từ): Quy cách, trình tự đã được sắp xếp có hệ thống; thường chỉ trong nghệ thuật biểu diễn.
- Cô ấy hát có bài bản. (Cô ấy hát đúng nhịp điệu và kỹ thuật.)
Bài trừ (động từ): Trừ bỏ, loại trừ (thường đi với tệ nạn, hủ tục).
- Bài trừ mê tín dị đoan. (Loại bỏ mê tín dị đoan.)
- Đối với "bài viết": Tiểu luận, bản, tác phẩm, bài báo.
- Đối với "bài học": Bài khóa, chương, phần.
- Đối với "quân bài": Tấm, lá (trong "lá bài").
- Đối với "kế sách": Phương án, kế, cách.
Làm bài: Thực hiện bài tập, bài kiểm tra.
- Học sinh đang chăm chú làm bài. (Học sinh đang chăm chú thực hiện bài kiểm tra.)
Chơi bài/Đánh bài: Tham gia trò chơi sử dụng bài.
- Họ thường tụ tập để đánh bài vào cuối tuần. (Họ thường tụ tập để chơi bài vào cuối tuần.)
Ra bài: Đưa ra đề bài, yêu cầu.
- Giáo viên ra bài tập nhóm. (Giáo viên đưa ra bài tập nhóm.)
"Có bài bản": Có phương pháp, có nền nếp, được tổ chức quy củ.
- Công việc ở đây làm ăn có bài bản. (Công việc ở đây được thực hiện một cách có phương pháp.)
"Bài nào cũng hay" (khẩu ngữ): Ám chỉ một người giỏi giang, thành công trong nhiều lĩnh vực hoặc tình huống.
- Anh ấy kinh doanh gì cũng phát đạt, đúng là bài nào cũng hay. (Anh ấy kinh doanh gì cũng phát đạt, đúng là việc gì cũng làm được.)
- 1 dt. 1. Công trình sáng tác, biên soạn có nội dung tương đối hoàn chỉnh, trong khuôn khổ vừa phải: bài văn bài báo đăng bài trên tạp chí. 2. Phần nhỏ có nội dung tương đối hoàn chỉnh trong chương trình giảng dạy, huấn luyện: bài giảng bài võ tay không. 3. Đề ra để cho học sinh viết thành nội dung tương đối hoàn chỉnh: ra bài đọc kĩ bài trước khi làm. 4. Cách chữa bệnh với việc sử dụng các vị thuốc theo tỉ lệ nào đó: bài thuốc gia truyền.
- 2 dt. 1. Những tấm giấy bồi, mỏng bằng nhau, có in hình chữ để làm quân trong trò chơi theo những quy cách nhất định: mua cỗ bài tú lơ khơ. 2. Trò chơi dùng các quân bài với những quy cách nhất định: chơi bài tam cúc đánh bài.
- 3 dt. Lối, cách xử trí: tính bài chuồn đánh bài lờ.
- 4 đgt., id. 1. Gạt bỏ: bài mê tín dị đoan. 2. Thải ra ngoài cơ thể: bài phân và nước tiểu.