bãi
Danh từ:
- Khoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng nước lớn: Chỉ một vùng đất được hình thành do phù sa bồi đắp hoặc nổi lên trên mặt nước.
- Khoảng đất rộng rãi, bằng phẳng, quang đãng có đặc điểm riêng: Chỉ một khu vực đất đai rộng lớn, thường có chức năng hoặc đặc điểm tự nhiên, xã hội cụ thể.
Danh từ (nghĩa khác):
- Đống chất bẩn nhỏ, thường lỏng hoặc sền sệt, do cơ thể thải ra: Chỉ chất thải từ cơ thể sinh vật.
Động từ:
- Kết thúc, chấm dứt một buổi làm việc, học tập; tan: Hành động kết thúc một phiên họp, buổi học hay công việc tập trung.
- Bỏ đi, thôi không dùng hoặc không thi hành nữa (cách dùng cũ): Hành động hủy bỏ, bãi bỏ một chức vụ, quy định hay nghĩa vụ.
Danh từ (khẩu ngữ):
- Đồ vật cũ, đã qua sử dụng, bị thải loại: Chỉ những món đồ đã cũ, không còn dùng tốt hoặc bị vứt bỏ.
Danh từ (khoảng đất):
- Những bãi phù sa màu mỡ ven sông Hồng rất thích hợp để trồng màu.
- Chúng tôi đi dạo trên bãi biển vào lúc hoàng hôn.
- Đó là một bãi chiến trường khốc liệt năm xưa.
Danh từ (chất thải):
- Người nông dân dùng bãi phân trâu bò để bón ruộng.
Động từ (kết thúc):
- Sau khi nghe xong báo cáo, chủ tọa tuyên bố bãi chầu.
- Trống bãi học vừa điểm, học sinh ùa ra sân.
Động từ (bãi bỏ - cách dùng cũ):
- Nhà vua đã bãi chức vị quan tham nhũng.
Danh từ (đồ cũ - khẩu ngữ):
- Anh ấy mua một chiếc xe máy bãi với giá rẻ.
"Bãi công": Hình thức đình công, ngừng việc tập thể để đòi hỏi quyền lợi.
- Công nhân nhà máy tiến hành bãi công để phản đối chính sách mới.
"Bãi khoá": Học sinh, sinh viên ngừng đến trường để biểu tình, phản đối.
- Phong trào bãi khoá đã diễn ra trên toàn quốc.
"Bãi thị": Người buôn bán ngừng hoạt động chợ, cửa hàng để phản đối.
- Giới tiểu thương tổ chức bãi thị để phản đối thuế cao.
Bãi bỏ (động từ): Hủy bỏ, thôi không áp dụng nữa (một đạo luật, quy định).
- Chính phủ đã bãi bỏ một số loại thuế lạc hậu.
Bãi miễn (động từ): Cách chức, miễn nhiệm (cách dùng trang trọng hoặc cũ).
- Viên quan đó bị bãi miễn vì tội tham ô.
Bãi hoang (danh từ): Khu đất rộng bỏ hoang, không được canh tác.
- Một bãi hoang đầy cỏ dại sau nhà.
- Với nghĩa "khoảng đất": Bờ, doi, cồn, nền, khu, vùng.
- Với nghĩa "kết thúc" (động từ): Tan, nghỉ, giải tán.
- Với nghĩa "bỏ đi" (động từ): Bãi bỏ, hủy bỏ, bãi miễn, thải hồi.
Bãi ra (khẩu ngữ): Nôn mửa, mửa ra.
- Cậu bé bị say tàu xe và bãi ra hết.
Bãi về (khẩu ngữ, ít dùng): Tan về, nghỉ việc về.
- Công nhân bãi về sau một ngày làm việc mệt nhọc.
"Bãi bể nương dâu": Chỉ sự biến đổi, dâu bể của thời thế, cuộc đời.
- Trải qua bao bãi bể nương dâu, mảnh đất ấy giờ đã khác xưa.
"Bãi chợ" (nghĩa bóng): Chỉ sự tan rã, kết thúc một hội nhóm, tổ chức không còn hoạt động.
- Nhóm bạn cũ của họ đã bãi chợ từ lâu.
- 1 d. 1 Khoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng nước lớn. Bãi phù sa. Bãi biển. Ở đất bãi. Bãi dâu (bãi trồng dâu). 2 Khoảng đất rộng rãi và thường là bằng phẳng, quang đãng, có một đặc điểm riêng nào đó. Bãi sa mạc. Bãi tha ma. Bãi mìn (bãi cài mìn). Bãi chiến trường (nơi quân hai bên đánh nhau).
- 2 d. Đống chất bẩn nhỏ, thường lỏng hoặc sền sệt, do cơ thể thải ra. Bãi phân. Bãi cốt trầu.
- 3 đg. 1 (kết hợp hạn chế). Xong, hết một buổi làm việc gì; tan. Bãi chầu. Trống bãi học. 2 (cũ). Bỏ đi, thôi không dùng hoặc không thi hành nữa. Bãi một viên quan. Bãi sưu thuế.
- 4 d. (id.). Bãi thải; dùng (kng.) để chỉ đồ đạc cũ, đã thải loại. Xe bãi. Đồ bãi (đồ cũ).
Proverbs and Idioms
- Cờ Nác, bạc Nưa, cưa lừa Bãi Cát
- Tháng giêng động dài, tháng hai động tố, tháng ba nồm rộ, tháng tư nam non, tháng sáu nam dòn, tháng bảy mưa bãi, tháng tám mưa giông, tháng chín mưa ròng, tháng mười lụt lớn
- Một cục đất ải bằng một bãi phân
- Tháng sáu ba bãi, tháng chạp phải thời
- Vắng như bãi tha ma
- Kiệu ngoài đồng, đem hương án đàng bãi