chăng

Học thuật
Thân thiện
chăng

Một con nhện chăng tơ giữa hai cành cây.

Định nghĩa
  1. Động từ (đgt.):

    • Kéo dài ra, giăng ra: Hành động làm cho một vật (như dây, lưới, vải) được căng hoặc trải dài ra giữa hai điểm hoặc trên một khoảng không gian.
    • Ghi chú: "chăng" với nghĩa này đồng nghĩa có thể thay thế bằng "giăng".
  2. Trợ từ (trt.) / Phó từ (trgt.):

    • ... không, phải... không: Dùng để tạo thành câu hỏi nghi vấn, hỏi về khả năng, sự tồn tại hoặc tính đúng đắn của một điều đó.
    • Chẳng lẽ, hay , phải: Dùng để diễn tả sự suy đoán, nghi ngờ hoặc băn khoăn.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Người thợ đang chăng dây điện qua đường. (Người thợ đang kéo dài sợi dây điện qua đường.)
    • Nhện chăng khắp góc nhà bỏ hoang. (Nhện giăng khắp góc nhà bỏ hoang.)
  • Trợ từ / Phó từ:

    • Trời mưa to thế này, chăng anh ấy không đến nữa? (Trời mưa to thế này, chẳng lẽ anh ấy không đến nữa?)
    • "Thuyền ơi, nhớ bến chăng?" (Thuyền ơi, nhớ bến không?) - (Ca dao)
    • Việc này ta làm thế chăng? (Việc này ta làm thế được không?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chăng hay chớ": Một cách nói cổ, diễn tả sự tùy tiện, qua loa, không kế hoạch rõ ràng, tương đương với "thế nào cũng được", "đại khái vậy thôi".

    • Công việc cứ làm chăng hay chớ thì không thể nào thành công được. (Công việc cứ làm qua loa đại khái thì không thể nào thành công được.)
  • "Chăng" trong văn học cổ: Thường được dùng với tần suất cao trong thơ ca, văn học trung đại để tạo nhịp điệu sắc thái nghi vấn, hoài cổ.

    • "Hỡi ai, ai đau lòng chăng ai?" (Hỡi ai, ai đau lòng không ai?) - (Phan Bội Châu)
Biến thể từ gần giống
  • Giăng (động từ): Từ đồng nghĩa phổ biến hơn với nghĩa động từ của "chăng". dụ:
  • Căng (động từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào việc làm cho thẳng căng ra do lực kéo hai đầu. dụ:
  • Phải chăng (cụm trợ từ): Dùng để hỏi hoặc thể hiện sự nghi ngờ, suy đoán. dụ:
Từ đồng nghĩa
  • (Với nghĩa động từ): Giăng, căng, bắc, kéo.
  • (Với nghĩa trợ từ): ... không, phải... không, nhỉ, ư, à.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Chăng lưới: Hành động giăng tấm lưới ra để bắt , chim hoặc với mục đích khác.
    • Ngư dân chăng lưới đánh trên sông.
  • Chăng bẫy: Giăng ra hoặc đặt một cái bẫy.
    • Thợ săn chăng bẫy trong rừng.
Thành ngữ liên quan
  • Nghe lõm câu được câu chăng: Nghe trộm được một cách không đầy đủ, lúc nghe được lúc không. Hàm ý chỉ việc tiếp nhận thông tin không trọn vẹn, dễ dẫn đến hiểu lầm.
    • Đừng nghe lõm câu được câu chăng rồi vội kết luận.
chăng

Một con nhện chăng tơ giữa hai cành cây.

  1. 1 đgt. (cn. dăng) Kéo dài ra: Đền tạ nhện chăng cửa mốc (CgO).
  2. 2 trgt. hay không: Hỡi ai, ai đau lòng chăng ai? (PhBChàu).