chăng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ (đgt.):
- Kéo dài ra, giăng ra: Hành động làm cho một vật (như dây, lưới, vải) được căng hoặc trải dài ra giữa hai điểm hoặc trên một khoảng không gian.
- Ghi chú: "chăng" với nghĩa này đồng nghĩa và có thể thay thế bằng "giăng".
Trợ từ (trt.) / Phó từ (trgt.):
- Có... không, phải... không: Dùng để tạo thành câu hỏi nghi vấn, hỏi về khả năng, sự tồn tại hoặc tính đúng đắn của một điều gì đó.
- Chẳng lẽ, hay là, có phải: Dùng để diễn tả sự suy đoán, nghi ngờ hoặc băn khoăn.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Người thợ đang chăng dây điện qua đường. (Người thợ đang kéo dài sợi dây điện qua đường.)
- Nhện chăng tơ khắp góc nhà bỏ hoang. (Nhện giăng tơ khắp góc nhà bỏ hoang.)
Trợ từ / Phó từ:
- Trời mưa to thế này, chăng anh ấy không đến nữa? (Trời mưa to thế này, chẳng lẽ anh ấy không đến nữa?)
- "Thuyền ơi, có nhớ bến chăng?" (Thuyền ơi, có nhớ bến không?) - (Ca dao)
- Việc này ta làm thế chăng? (Việc này ta làm thế có được không?)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chăng hay chớ": Một cách nói cổ, diễn tả sự tùy tiện, qua loa, không có kế hoạch rõ ràng, tương đương với "thế nào cũng được", "đại khái vậy thôi".
- Công việc cứ làm chăng hay chớ thì không thể nào thành công được. (Công việc cứ làm qua loa đại khái thì không thể nào thành công được.)
"Chăng" trong văn học cổ: Thường được dùng với tần suất cao trong thơ ca, văn học trung đại để tạo nhịp điệu và sắc thái nghi vấn, hoài cổ.
- "Hỡi ai, ai có đau lòng chăng ai?" (Hỡi ai, ai có đau lòng không ai?) - (Phan Bội Châu)
Biến thể và từ gần giống
- Giăng (động từ): Từ đồng nghĩa phổ biến hơn với nghĩa động từ của "chăng". Ví dụ:
- Căng (động từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào việc làm cho thẳng và căng ra do lực kéo hai đầu. Ví dụ:
- Phải chăng (cụm trợ từ): Dùng để hỏi hoặc thể hiện sự nghi ngờ, suy đoán. Ví dụ:
Từ đồng nghĩa
- (Với nghĩa động từ): Giăng, căng, bắc, kéo.
- (Với nghĩa trợ từ): Có... không, phải... không, nhỉ, ư, à.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Chăng lưới: Hành động giăng tấm lưới ra để bắt cá, chim hoặc với mục đích khác.
- Ngư dân chăng lưới đánh cá trên sông.
- Chăng bẫy: Giăng ra hoặc đặt một cái bẫy.
- Thợ săn chăng bẫy trong rừng.
Thành ngữ liên quan
- Nghe lõm câu được câu chăng: Nghe trộm được một cách không đầy đủ, lúc nghe được lúc không. Hàm ý chỉ việc tiếp nhận thông tin không trọn vẹn, dễ dẫn đến hiểu lầm.
- Đừng nghe lõm câu được câu chăng rồi vội kết luận.
- 1 đgt. (cn. dăng) Kéo dài ra: Đền vũ tạ nhện chăng cửa mốc (CgO).
- 2 trgt. Có hay không: Hỡi ai, ai có đau lòng chăng ai? (PhBChàu).