chậm

Học thuật
Thân thiện
chậm

Con rùa bò rất chậm trên con đường đất.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • tốc độ thấp, diễn ra trong khoảng thời gian dài, không nhanh: Dùng để mô tả một hành động, sự di chuyển hoặc quá trình tốc độ thấp hơn mức bình thường hoặc mong đợi.
    • Sau thời điểm đã định, muộn: Dùng để chỉ việc xảy ra sau một thời gian hoặc thời điểm đã được ấn định trước.
    • Thiếu sự nhanh nhạy, linh hoạt (trong suy nghĩ, phản ứng): Dùng để mô tả khả năng tiếp thu, hiểu biết hoặc phản ứng không được nhanh.
  2. Trạng từ:

    • Một cách không nhanh: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức một hành động được thực hiện với tốc độ thấp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Con trâu đi rất chậm. (Miêu tả tốc độ di chuyển thấp.)
    • Chuyến tàu chậm mười lăm phút so với lịch trình. (Miêu tả sự muộn giờ.)
    • Cậu ấy hơi chậm hiểu, cần giảng giải kỹ hơn. (Miêu tả khả năng tiếp thu không nhanh.)
  • Trạng từ:

    • Xin hãy nói chậm một chút để tôi có thể ghi chép. (Bổ nghĩa cho động từ "nói", chỉ cách thức.)
    • Chiếc xe leo dốc chậm rãi. (Bổ nghĩa cho động từ "leo", chỉ cách thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chậm chắc": Thành ngữ chỉ cách làm việc thận trọng, không vội vàng nhưng đảm bảo độ chắc chắn hiệu quả.

    • Anh ấy làm việc theo kiểu chậm chắc, nên rất ít khi sai sót.
  • "chậm tiến": Chỉ sự phát triển hoặc tiến bộmức độ thấp, không theo kịp đà chung.

    • Vùng này tốc độ phát triển kinh tế còn chậm tiến.
  • "nói chậm hiểu chậm": Cụm từ dùng để phê bình một cách nhẹ nhàng về sự thiếu linh hoạt, phản ứng không kịp thời.

    • Đừng nói chậm hiểu chậm thế, việc gấp lắm rồi.
Biến thể từ gần giống
  • Chậm chạp (tính từ): Nhấn mạnh hơn tính chất thiếu nhanh nhẹn, uể oải trong cử chỉ, hành động.

    • Động tác của người máy còn khá chậm chạp.
  • Chậm rãi (tính từ/trạng từ): Nhấn mạnh sự thong thả, không vội vã, thường mang sắc thái tích cực.

    • cụ kể chuyện một cách chậm rãi rõ ràng.
  • Lờ đờ (tính từ): Chỉ sự chậm chạp do mệt mỏi, thiếu sinh khí.

    • Sau trận ốm, anh ta trông lờ đờ hẳn đi.
Từ đồng nghĩa
  • Trì hoãn (động từ): Làm chậm lại, kéo dài thời gian so với dự định (thường chủ ý).
  • Lề mề (tính từ): Chậm chạp, kéo dài thời gian một cách không cần thiết, thường mang nghĩa tiêu cực.
  • Muộn (tính từ): Đến hoặc xảy ra sau thời gian đã định (thường dùng cho giờ giấc).
Từ trái nghĩa
  • Nhanh: tốc độ cao, diễn ra trong thời gian ngắn.
  • Lẹ: Rất nhanh (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Mau: Nhanh (thường dùng trong văn chương hoặc một số tổ hợp cố định).
  • Đúng giờ: Xảy ra đúng thời điểm đã định.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Trâu chậm uống nước đục": Tục ngữ ý chỉ người chậm chạp, hành động không kịp thời sẽ chỉ nhận được phần thua thiệt, kém chất lượng.
  • "Thà chậm còn hơn không": Khuyên người ta nên kiên trì thực hiện, chậm trễ còn hơn bỏ dở, không làm cả.
chậm

Con rùa bò rất chậm trên con đường đất.

  1. tt, trgt. 1. Không nhanh nhẹn: Trâu chậm uống nước đục (tng) 2. Sau thời gian đã ấn định: Tàu đến chậm mười phút; Đồng hồ của tôi chậm năm phút 3. Thiếu linh hoạt: Anh ta chậm hiểu.