cục
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khối nhỏ, đặc, có hình dạng nhất định: Vật thể nhỏ, rắn chắc, thường không có hình dạng rõ ràng hoặc hình cầu.
- Cơ quan hành chính cấp trung ương: Đơn vị tổ chức trực thuộc Bộ hoặc Tổng cục, phụ trách một lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
Tính từ:
- Thô lỗ, cộc cằn: Tính cách dễ nổi nóng, hành xử và nói năng thiếu tế nhị, lịch sự.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa khối nhỏ):
- Trên đường có một cục đá lớn.
- Cô ấy vo đất thành từng cục nhỏ.
- Danh từ (nghĩa cơ quan):
- Bố tôi công tác tại Cục Hải quan.
- Cục Thống kê vừa công bố số liệu mới.
- Tính từ:
- Anh ta ăn nói rất cục cằn.
- Tính cục nên anh ấy ít bạn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cục cưng": Cách gọi thân mật, yêu quý dành cho trẻ nhỏ hoặc người mình yêu thương.
- Con yêu, lại đây với mẹ nào, cục cưng!
- "Cục súc": (từ thô tục) Chỉ người có tính cách thô bạo, hung dữ, thiếu văn hóa.
- Đồ cục súc, không biết điều! (Lưu ý: Đây là từ chửi mắng, nên tránh sử dụng).
Biến thể và từ liên quan
- Cục bộ (tính từ): Chỉ xảy ra ở một bộ phận, một phạm vi nhỏ, không mang tính toàn thể.
- Đó chỉ là vấn đề cục bộ, không ảnh hưởng đến cả hệ thống.
- Cục cằn (tính từ): (Dùng phổ biến hơn) Tính cách thô lỗ, khó chịu.
- Lão ta nổi tiếng là người cục cằn.
- Cục mịch (tính từ): Chật hẹp, nhỏ mọn, không phóng khoáng (thường dùng để chỉ tính cách hoặc suy nghĩ).
- Suy nghĩ cục mịch sẽ khó mà thành công.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (khối nhỏ): Khối, mẩu, mảng, tảng (nhỏ).
- Danh từ (cơ quan): Vụ, ban, chi cục (cấp dưới).
- Tính từ: Thô lỗ, cộc cằn, thô bạo, thô bỉ.
Các cụm từ thông dụng
- Cục nợ: Cách gọi thân mật, hài hước đối với con cái, người thân (hàm ý phải chăm lo, gánh vác).
- Thằng cục nợ này, suốt ngày làm mẹ phải lo.
- Cục đất, cục vàng: Thành ngữ "Sống cục đất, chết cục vàng" để châm biếm việc lúc sống thì bị coi thường, đến khi chết đi hoặc không còn nữa mới được trân trọng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Sống, cục đất; chết, cục vàng: (Xem giải thích ở mục cụm từ thông dụng).
- Cục bột chẳng nên hồ, cục bột chẳng nên hồ, con mẹ đĩ chẳng nên vợ hiền: (Tục ngữ cũ) Ý nói bản chất xấu thì khó mà thay đổi được.
- 1 dt. Khối nhỏ và đặc: Sống, cục đất; mất, cục vàng (tng).
- 2 dt. cơ quan trung ương dưới bộ hoặc tổng cục, phụ trách một ngành công tác: Cục quân y; Cục thống kê.
- 3 tt. Dễ phát bẳn và thường có cử chỉ và ngôn ngữ thô lỗ: Tính nó cục, đừng trêu nó.