dân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người sống trong một khu vực địa lý nhất định: Chỉ tập hợp những người cư trú, sinh sống trong một vùng lãnh thổ, địa phương, quốc gia.
- Người thường, thuộc tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội: Chỉ đại bộ phận quần chúng nhân dân, phân biệt với tầng lớp lãnh đạo, quan chức, quân đội.
- Người cùng hoàn cảnh, nghề nghiệp: Chỉ một nhóm người có chung đặc điểm về công việc, địa vị xã hội hoặc tình trạng sống.
Ví dụ sử dụng
Người sống trong một khu vực:
- Dân thành phố thường quen với nhịp sống nhanh.
- Dân ở vùng này chủ yếu sống bằng nghề nông.
Người thường, tầng lớp đông đảo:
- Quân với dân như cá với nước.
- Chính sách này phải được sự đồng thuận của dân.
Người cùng hoàn cảnh, nghề nghiệp:
- Dân buôn bán ở chợ này rất thân thiện.
- Cuộc sống của dân nghèo còn nhiều khó khăn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Lòng dân": ý chí, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân.
- Mọi chính sách đều phải xuất phát từ lòng dân.
"Trọng dân": coi trọng nhân dân.
- Tư tưởng trọng dân là nền tảng của sự ổn định.
"Dân vận": công tác vận động quần chúng nhân dân.
- Công tác dân vận phải khéo léo và thuyết phục.
Biến thể và từ liên quan
- Dân tộc (danh từ): cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, có chung lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa.
- Dân chủ (danh từ/tính từ): quyền lực thuộc về nhân dân; hoặc tính chất tôn trọng quyền và ý kiến của số đông.
- Dân sự (tính từ): thuộc về quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức trong xã hội, phân biệt với hình sự, hành chính.
- Dân cư (danh từ): tập hợp người sống trong một khu vực.
- Công dân (danh từ): người thuộc về một nhà nước, có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật nước đó.
Từ đồng nghĩa
- Nhân dân: đồng nghĩa với nghĩa "người dân" nói chung, thường mang sắc thái trang trọng.
- Quần chúng: chỉ đông đảo người dân trong xã hội.
- Bá tánh (từ cũ): trăm họ, nhân dân.
Các cụm từ thông dụng
- Dân đen: cách gọi người dân thường thời phong kiến.
- Dân lành: người dân lương thiện, không làm điều xấu.
- Dân sinh: đời sống của nhân dân.
- Chính sách phải chú trọng đến vấn đề dân sinh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Dân giàu, nước mạnh: Nhân dân no ấm thì đất nước mới hùng cường.
- Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh (Đạo Nho): Coi dân là quý nhất, kế đến là đất nước, vua là nhẹ nhất.
- Lệnh ông không bằng cồng bà: Ý nói mệnh lệnh của quan trên đôi khi không bằng sự đồng lòng của dân chúng.
- dt. 1. Người sống trong một khu vực địa lí: thành phố đông dân dân biểu dân ca dân chủ dân công dân cư dân dụng dân quân dân tộc dân trí công dân dân cư di dân ngư dân nhân dân thi dân thổ dân thực dân thường dân. 2. Người thường, thuộc tầng lớp đông đảo nhất: quân với dân một lòng. 3. Người cùng hoàn cảnh, nghề nghiệp: dân buôn dân nghèo.