gù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Nói về lưng bị cong, khom xuống: Dùng để miêu tả tư thế hoặc tình trạng của lưng người hoặc động vật khi không còn thẳng mà bị khom về phía trước.
- Có bướu ở lưng: Chỉ tình trạng có một khối u lồi lên rõ rệt ở vùng lưng trên.
Thán từ:
- Tiếng kêu đặc trưng của một số loài chim: Dùng để mô phỏng hoặc chỉ tiếng kêu trầm, êm dịu, lặp đi lặp lại của các loài chim như bồ câu, chim cu khi ve vãn bạn tình hoặc giao tiếp.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Ông lão lưng đã gù vì cả đời lam lũ. (Ông lão lưng đã khom vì cả đời vất vả.)
- Nhân vật Quasimodo trong tiểu thuyết được miêu tả là một người gù. (Nhân vật Quasimodo trong tiểu thuyết được miêu tả là một người có bướu ở lưng.)
Thán từ:
- Sáng sớm, trong vườn văng vẳng tiếng chim cu gù. (Sáng sớm, trong vườn văng vẳng tiếng chim cu kêu.)
- Đàn bồ câu gù êm đềm trên mái nhà. (Đàn bồ câu kêu êm đềm trên mái nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lưng gù": cụm từ miêu tả trạng thái lưng bị cong một cách rõ rệt.
- Dáng đi lom khom với lưng gù là dấu ấn của tuổi già. (Dáng đi lom khom với lưng khom là dấu ấn của tuổi già.)
"tiếng gù": cụm từ chỉ âm thanh đặc trưng do chim phát ra.
- Tiếng gù của chim bồ câu nghe thật thanh bình. (Âm thanh kêu của chim bồ câu nghe thật thanh bình.)
Biến thể và từ gần giống
Gù gù (từ láy, thán từ): nhấn mạnh âm thanh kêu liên tục, êm ái của chim.
- Chim cu gù gù suốt buổi chiều. (Chim cu kêu êm ái suốt buổi chiều.)
Gù lưng (động từ): hành động làm cho lưng bị cong xuống hoặc trạng thái lưng đang bị cong.
- Ngồi làm việc sai tư thế lâu ngày sẽ dẫn đến gù lưng. (Ngồi làm việc sai tư thế lâu ngày sẽ dẫn đến lưng bị khom.)
Từ đồng nghĩa
- Khòm (tính từ): (lưng) cong xuống.
- Còng (tính từ): (lưng) bị uốn cong.
- Rúc (thán từ, cho một số loài chim khác): tiếng kêu ngắn, thường của gà con hoặc chim non.
Từ trái nghĩa
- Thẳng (tính từ): không cong, không khòm.
- Vạm vỡ (tính từ): (lưng, thân hình) to khỏe, cường tráng.
Thành ngữ liên quan
- Gù lưng tối mắt: Thành ngữ ví cảnh làm lụng vất vả, còng lưng làm việc từ sáng đến tối.
- Cả đời gù lưng tối mắt lo cho con cái. (Cả đời lam lũ vất vả lo cho con cái.)
- 1 tt Nói lưng hơi còng: Bà cụ đã bắt đầu gù lưng; Người gù.
- 2 tht Tiếng chim bồ câu và chim cu trống kêu lúc đến gần chim mái: Sáng sớm đã nghe trên cây tiếng gù của con chim cu; Giọt sượng phủ bụi chim gù, sâu tường kêu vẳng, chuông chùa nện khơi (Chp).