giảm
Định nghĩa
- Động từ:
- Bớt đi, trở nên ít hơn về số lượng, mức độ, cường độ: Chỉ sự thay đổi theo hướng giảm bớt so với trước đó.
- Làm cho bớt đi, hạ thấp xuống: Chỉ hành động chủ động làm giảm một cái gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Áp lực công việc đã giảm đáng kể. (Mức độ căng thẳng trong công việc đã trở nên ít hơn rõ rệt.)
- Chính phủ quyết định giảm thuế VAT để hỗ trợ người dân. (Chính phủ chủ động hạ thấp mức thuế VAT.)
- Cơn đau đầu của anh ấy đã giảm sau khi uống thuốc. (Cường độ cơn đau trở nên nhẹ hơn.)
- Nhà trường giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. (Nhà trường làm cho mức học phí thấp hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "giảm" trong ngữ cảnh kinh tế: chỉ việc hạ thấp giá cả, thuế suất, lãi suất.
- Ngân hàng trung ương giảm lãi suất điều hành.
- "giảm" trong ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật: chỉ việc làm yếu đi hoặc bớt đi ảnh hưởng.
- Vật liệu này có khả năng giảm tiếng ồn tốt.
- "giảm" dùng với nghĩa trừu tượng: chỉ sự suy yếu về tinh thần, uy tín, nhiệt tình.
- Lòng tin của công chúng vào tổ chức đó đang giảm sút.
Biến thể và từ liên quan
- Giảm sút (động từ): giảm đi một cách đáng kể, thường theo chiều hướng tiêu cực.
- Sức khỏe của ông cụ giảm sút nhanh chóng.
- Giảm thiểu (động từ): làm giảm đến mức thấp nhất có thể.
- Cần giảm thiểu rác thải nhựa ra môi trường.
- Suy giảm (động từ): giảm dần, yếu đi (thường dùng cho sức khỏe, chất lượng, trữ lượng).
- Trí nhớ suy giảm theo tuổi tác.
- Thuyên giảm (động từ): giảm nhẹ, thường dùng cho bệnh tật.
- Bệnh tình của bệnh nhân đã thuyên giảm.
Từ đồng nghĩa
- Bớt: trở nên ít hơn.
- Hạ: làm cho thấp xuống (hạ giá, hạ nhiệt).
- Sụt: giảm mạnh, rơi xuống (sụt giảm, sụt cân).
Từ trái nghĩa
- Tăng: trở nên nhiều hơn, cao hơn.
- Tăng lên: trở nên nhiều hơn.
- Phát triển: lớn mạnh, tăng trưởng.
Các cụm từ (ngữ động từ) liên quan
- Giảm bớt: làm cho ít đi, nhẹ đi một phần.
- Anh ấy cố gắng giảm bớt gánh nặng cho gia đình.
- Giảm đi: trở nên ít hơn (nhấn mạnh sự thay đổi).
- Nỗi buồn đã giảm đi phần nào theo thời gian.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Tăng gia giảm thiểu: (thường dùng trong văn chương, quản lý) chỉ việc điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống cho phù hợp.
- Thu không đủ chi, tăng thu giảm chi: nguyên tắc quản lý tài chính, tăng nguồn thu và cắt giảm chi tiêu.
-
đgt. Bớt đi, trái với tăng: giảm tức tô tăng thu giảm chi giảm nhiễu giảm sút giảm tô, giảm tức ăn giảm gia giảm suy giảm tài giảm thuyên giảm tỉnh giảm.
Khám phá thêm
Các từ liên quan
Từ chứa "giảm"
Từ có nhắc đến "giảm"