khay
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ dùng có mặt đáy phẳng, thành thấp, hình dáng đa dạng (tròn, vuông, ô-van), thường dùng để bưng bê, đựng đồ vật nhỏ như chén trà, ấm nước, hoặc trầu cau: Vật dụng bằng kim loại, gỗ, nhựa hoặc sứ, có độ sâu nông, dùng trong sinh hoạt hàng ngày hoặc nghi lễ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chị ấy bưng khay nước mời khách. (Cô ấy bưng khay nước mời khách.)
- Ông cụ để cái khay đựng trầu cau trên bàn thờ. (Ông cụ để cái khay đựng trầu cau trên bàn thờ.)
- Nhà hàng dùng khay inox để phục vụ đồ uống. (Nhà hàng dùng khay inox để phục vụ đồ uống.)
Các cách sử dụng nâng cao
"khay trà": khay chuyên dùng để bày bộ ấm chén và pha trà.
- Bộ khay trà bằng gỗ trắc rất đẹp. (Bộ khay trà bằng gỗ trắc rất đẹp.)
"khay đựng đồ": khay dùng để sắp xếp, phân loại hoặc đựng các vật dụng nhỏ.
- Cô ấy có một cái khay đựng đồ trang sức trên bàn phấn. (Cô ấy có một cái khay đựng đồ trang sức trên bàn phấn.)
Biến thể và từ gần giống
Mâm (danh từ): Đồ dùng có mặt phẳng, thành thấp hoặc không có thành, thường rộng hơn và dùng để bày nhiều thức ăn, đồ đạc.
- Bày cơm ra mâm. (Bày cơm ra mâm.)
Dĩa (danh từ): Đồ dùng có lòng tương đối sâu, thường dùng để đựng thức ăn riêng cho từng người.
- Ăn cơm với một dĩa thịt kho. (Ăn cơm với một dĩa thịt kho.)
Khay thức ăn (danh từ): Khay có nhiều ngăn nhỏ, thường dùng trong các quán ăn nhanh hoặc dịch vụ ăn uống.
- Nhân viên mang khay thức ăn ra cho thực khách. (Nhân viên mang khay thức ăn ra cho thực khách.)
Từ đồng nghĩa
- Cái đĩa lớn: (cách gọi mô tả) chỉ đồ đựng có mặt phẳng, thành thấp.
- Cái mâm nhỏ: (cách gọi so sánh) chỉ khay có kích thước nhỏ hơn mâm.
Thành ngữ liên quan
- Trải *khay đệm thảm*: (thành ngữ, ít dùng) chỉ sự tiếp đón hết sức trọng thị, chu đáo.
- Khách quý đến chơi, gia chủ trải khay đệm thảm tiếp đón. (Khách quý đến chơi, gia chủ tiếp đón hết sức trọng thị, chu đáo.)
- dt. Đồ dùng có mặt đáy phẳng, thành thấp, hình thù có nhiều loại như tròn, vuông, ô-van, thường dùng để chén uống nước, trầu cau: khay ăn trầu khay nước.