khổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần giới hạn chiều ngang của khung cửi hoặc máy dệt: Phần không gian ngang được xác định bởi khung dệt vải.
- Bề ngang của một tấm vải, giấy, hoặc vật liệu phẳng: Kích thước chiều rộng tiêu chuẩn của vật liệu khi được sản xuất.
- Tầm vóc, kích cỡ bề ngang của con người hoặc vật: Dùng để chỉ kích thước, vóc dáng, thường liên quan đến quần áo.
- Nét nhịp điệu đệm cho một điệu hát: Phần âm nhạc có tiết tấu lặp lại, dùng để đệm cho bài hát, như trống hoặc phách.
- Đoạn ngắn được ngăn ra trong một bài thơ, bài văn vần: Một phần của bài thơ, tương đương với một đoạn hoặc khổ thơ.
- Nỗi khổ: Trạng thái đau khổ, khó khăn được coi như một thực thể, một điều cụ thể.
Tính từ:
- Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất hoặc bị giày vò về tinh thần: Trạng thái cực khổ, đau khổ, nghèo đói.
- Tồi tàn, trông thảm hại: Tình trạng hư hỏng, tiều tụy, đáng thương (thường dùng cho đồ vật).
- Từ dùng cửa miệng khi than thở: Tiếng thốt lên biểu lộ sự bực bội, ngao ngán trước một tình huống khó chịu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Vải khổ rộng rất thích hợp để may rèm cửa.
- Anh ấy có khổ người to nên rất khó mua áo vừa.
- Bài thơ lục bát này có bốn khổ, mỗi khổ bốn câu.
- Nghe bà ấy kể khổ, ai nấy đều động lòng thương.
Tính từ:
- Cuộc sống của họ trước đây vô cùng khổ vì chiến tranh.
- Chiếc xe đạp khổ lắm, sắp hỏng rồi.
- Khổ! Hôm nay lại phải tăng ca đến khuya.
Các cách sử dụng nâng cao
"Khổ nạn": Chỉ sự khốn khổ, tai ương.
- Nhân dân vùng lũ lụt đang lâm vào cảnh khổ nạn.
"Khổ tâm": Chỉ nỗi lòng đau khổ, phiền muộn.
- Việc con cái bất hòa khiến ông bà rất khổ tâm.
"Khổ chủ": Người chịu thiệt thòi, khổ sở chính trong một sự việc nào đó.
- Trong vụ va chạm, khổ chủ là người đi xe máy.
Biến thể và từ gần giống
Khổ sở (tính từ): Cực nhọc, vất vả, đau khổ.
- Công việc đồng áng rất khổ sở.
Khổ hạnh (danh từ/tính từ): Lối sống ép xác, chịu đựng gian khổ (thường trong tôn giáo, tu hành).
- Nhà sư sống đời khổ hạnh.
Cực khổ (tính từ): Vô cùng khó khăn, thiếu thốn.
- Thời niên thiếu của ông trải qua nhiều cực khổ.
Từ đồng nghĩa
- Đau khổ (tính từ): Có nhiều nỗi đau về thể xác hoặc tinh thần.
- Cơ cực (tính từ): Khốn khó, vất vả đến mức cùng cực.
- Bề ngang (danh từ): Chiều rộng (nghĩa chỉ kích thước).
Từ trái nghĩa
- Sướng (tính từ): Sung sướng, thoải mái.
- Hạnh phúc (tính từ): Có được niềm vui và sự mãn nguyện trọn vẹn.
- Bề dọc (danh từ): Chiều dài (nghĩa chỉ kích thước).
Thành ngữ liên quan
"Khổ tận cam lai": Hết khổ thì đến lúc sung sướng (cam: ngọt).
- Cố gắng lên, khổ tận cam lai mà.
"Có khổ mới nên thân" (hoặc "Có khó mới nên người"): Phải trải qua gian khổ, vất vả con người mới trưởng thành và thành công.
- Đừng nản, có khổ mới nên thân con ạ.
"Khổ trước sướng sau": Chịu khó, chịu khổ trước thì mới được hưởng thành quả tốt đẹp sau này.
- Học hành là phải theo nguyên tắc khổ trước sướng sau.
- 1 dt. 1. Phần giới hạn chiều ngang của khung cửi hay máy dệt. 2. Bề ngang của tấm vải: vải khổ rộng. 3. Tầm vóc bề ngang của con người: áo vừa khổ.
- 2 dt. 1. Nét nhịp điệu tổ chức theo yêu cầu riêng, đệm cho một điệu hát: khổ trống khổ phách. 2. Đoạn ngắn được ngăn ra trong một bài văn vần: Bài thơ chia làm bốn khổ.
- 3 I. tt. 1. Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất hoặc bị giày vò về tinh thần: Đời sống quá khổ khổ đau đói khô? nghèo khổ. 2. Tồi tàn, trông thảm hại: chiếc xe đạp khổ. 3. Từ dùng cửa miệng khi than thở: Khổ, lại phải đi làm. II. dt. Nỗi khổ: kể khổ.