mạc

Học thuật
Thân thiện
mạc

Một học sinh đang mạc lại bức tranh hoa sen.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phỏng theo bản chính viết lại hoặc vẽ lại: Hành động sao chép, tái hiện lại một hình ảnh, chân dung hoặc văn bản gốc bằng cách mô phỏng. Đây nghĩa cổ, thường gặp trong văn chương cổ điển.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nào ai mạc mặt, nào ai gọi hồn (Chinh phụ ngâm).nói: Còn ai vẽ lại chân dung, còn ai gọi hồn [cho người đã khuất] nữa đây.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mạc mặt": vẽ lại khuôn mặt, chân dung. Đây một cụm từ cố định trong văn học cổ, dùng để chỉ việc vẽ chân dung người đã mất.
    • Câu thơ "Nào ai mạc mặt" thể hiện nỗi cô đơn, tuyệt vọng khi không còn ai để lưu giữ hình bóng người chồng nơi biên ải.
Biến thể từ liên quan
  • Mô phỏng (động từ): bắt chước, làm theo cho giống. Đây từ hiện đại có nghĩa gần với "mạc".
  • Phác họa (động từ): vẽ phác, phác thảo những nét chính.
  • Tả chân (động từ): miêu tả hoặc vẽ lại cho thật giống với nguyên mẫu.
Từ đồng nghĩa
  • Vẽ lại: hành động tạo ra một bức tranh, hình ảnh mới dựa trên một hình mẫu sẵn.
  • Tái hiện: làm cho hiện ra trở lại, thể hiện lại cho giống như thật.
  • Sao chép: chép lại y nguyên.
Lưu ý
  • Từ "mạc" với nghĩa động từ này hiện nay rất ít được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại chủ yếu xuất hiện trong các văn bản, tác phẩm văn học cổ điển của Việt Nam.
  • Cần phân biệt với từ "mạc" danh từ ( trong từ điển khác) với nghĩa là "tấm màn", "bức rèm" ( dụ: ). Hai từ này hai từ đồng âm khác nghĩa.
mạc

Một học sinh đang mạc lại bức tranh hoa sen.

  1. đg. Phỏng theo bản chính viết lại hay vẽ lại: Nào ai mạc mặt, nào ai gọi hồn (Chp).