mẻ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chất chua làm bằng cơm nguội lên men: Một loại men tự nhiên, thường làm từ cơm nguội, dùng để tạo vị chua hoặc lên men trong một số món ăn truyền thống.
- Số lượng vật cùng loại trong mỗi lần trải qua một biến đổi chung: Chỉ một lô, một đợt sản phẩm được sản xuất, chế biến, hoặc thu hoạch cùng một lúc.
- Trận, hồi (thông tục): Chỉ một đợt, một lần xảy ra sự việc nào đó, thường là hành động mạnh hoặc tranh cãi.
Tính từ:
- Bị sứt, vỡ mất một miếng nhỏ ở miệng: Dùng để mô tả đồ vật bằng sành sứ (như bát, đĩa, ly) bị vỡ một mảnh nhỏ ở vành mép.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà ngoại thường dùng mẻ để nấu canh chua. (Chất chua lên men)
- Lò gốm vừa ra lò một mẻ sản phẩm mới. (Một lô sản phẩm)
- Anh ta bị đánh một mẻ nhớ đời. (Một trận đòn)
Tính từ:
- Chiếc bát cổ này bị mẻ một bên miệng. (Bị sứt mép)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm mẻ": Hành động khiến cho đồ vật bị sứt, vỡ một miếng ở mép.
- Cẩn thận kẻo làm mẻ cái ly quý.
- "Mẻ cá": Một mẻ lưới đánh bắt được nhiều cá; dùng để chỉ sự thu hoạch lớn, may mắn.
- Hôm nay thuyền đánh được một mẻ cá lớn.
Biến thể và từ gần giống
- Mé mó (tính từ): Cũng có nghĩa là bị sứt mẻ, khuyết đi một phần (thường dùng cho đồ vật).
- Lô (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ một tập hợp sản phẩm cùng được sản xuất một đợt.
- Đợt (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ một lần, một khoảng thời gian diễn ra sự việc.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa lô sản phẩm): Lô, đợt, màng.
- Danh từ (nghĩa trận đòn): Trận, hồi, phen.
- Tính từ: Sứt, khuyết.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đánh một mẻ: Thực hiện một hành động (thường là đánh, chửi) một lần dứt khoát.
- Ông chủ nổi giận, quyết định đánh một mẻ cho nhớ.
- Rang một mẻ: Rang (chế biến) một lần.
- Mẹ tôi rang một mẻ lạc để làm kẹo.
Thành ngữ liên quan
- Được mẻ nào hay mẻ ấy: (Nghĩa bóng) Nhận được, thu được cái gì thì giữ lấy cái đó, không có sự lựa chọn hoặc kế hoạch trước.
- Công việc bấp bênh, được mẻ nào hay mẻ ấy.
- Một mẻ đôi đường: (Ít dùng) Một hành động đạt được hai mục đích cùng lúc.
- d. Chất chua làm bằng cơm nguội lên men.
- 1. Số lượng vật cùng loại trong mỗi lần trải qua một biến đổi chung, chịu chung một tác dụng: Rang một mẻ lạc; Đánh hai mẻ tép. 2. Trận (thtục): Đánh cho nó một mẻ; Cãi nhau một mẻ.
- t. Vỡ mất một miếng nhỏ ở miệng, ở phía trên: Bát mẻ.