ngoan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nết na, dễ bảo, biết nghe lời: Thường dùng để miêu tả trẻ em có tính cách tốt, biết vâng lời người lớn.
- Khôn và giỏi (cách dùng cũ): Thường dùng để khen ngợi phụ nữ thông minh, tài giỏi và đảm đang.
- Khéo léo, thuần thục trong lao động: Dùng để chỉ sự thành thạo, điêu luyện khi thực hiện một công việc thủ công hay lao động chân tay.
Ví dụ sử dụng
Nết na, dễ bảo:
- Đứa bé rất ngoan, không bao giờ quấy khóc.
- Bố mẹ luôn dạy con phải ngoan ngoãn và lễ phép.
Khôn và giỏi (cách dùng cũ):
- Câu ca dao "Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan" ca ngợi sự khôn ngoan, tài giỏi.
- Người phụ nữ ấy vừa đẹp người lại vừa ngoan.
Khéo léo trong lao động:
- Bà cụ dệt vải ngoan tay lắm.
- Anh thợ mộc có đôi bàn tay thật ngoan.
Các cách sử dụng nâng cao
"ngoan ngoãn": Nhấn mạnh đức tính dễ bảo, biết nghe lời, thường dùng cho trẻ em.
- Cháu bé ở nhà rất ngoan ngoãn, không để bà phải phiền lòng.
"ở ngoan": Lời dặn dò trẻ em khi người lớn vắng nhà.
- Mẹ đi chợ một lát, con ở nhà ở ngoan nhé.
Biến thể và từ gần giống
- Ngoan ngoãn (tính từ): Từ láy, nhấn mạnh tính cách tốt, biết vâng lời.
- Ngoan đạo (tính từ): Chỉ sự sùng đạo, sống tốt theo giáo lý tôn giáo (thường là Công giáo).
- Hiền lành (tính từ): Chỉ tính cách hiền hòa, nhẹ nhàng, dễ chịu.
- Vâng lời (động từ): Hành động nghe theo lời dạy bảo.
Từ đồng nghĩa
- Dễ bảo: Dễ dàng nghe theo lời khuyên bảo, dạy dỗ.
- Nết na: Có nếp sống, cử chỉ đứng đắn, nhã nhặn (thường dùng cho phụ nữ).
- Khéo léo: Có kỹ năng, sự khéo tay trong công việc.
Từ trái nghĩa
- Hư: Không ngoan, không biết nghe lời, có những hành vi xấu.
- Bướng bỉnh: Cứng đầu, khó bảo, không chịu nghe lời.
- Vụng về: Thiếu sự khéo léo, thành thạo trong công việc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan" (Ca dao): Câu ca dao ngợi khen, đánh giá cao những người từ hai bàn tay trắng mà dựng nên được sự nghiệp mới thực sự là người tài giỏi, khôn ngoan.
- "Khôn ngoan đá đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau" (Ca dao): Khuyên con người phải biết khôn ngoan, sống hòa thuận với anh em trong nhà.
- t. 1 Nết na, dễ bảo, biết nghe lời (thường nói về trẻ em). Đứa bé ngoan. 2 (cũ). Khôn và giỏi (thường nói về phụ nữ). Gái ngoan. Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan (cd.). 3 (id.; kết hợp hạn chế). Khéo trong lao động. Cô ấy dệt trông ngoan tay lắm.