nồm

Học thuật
Thân thiện
nồm

Trời nồm làm sàn nhà ẩm ướt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Gió nồm: Chỉ loại gió thổi từ hướng Đông Nam đến, thường xuất hiệnmiền Bắc Việt Nam vào cuối mùa xuân đầu mùa .
  2. Tính từ:

    • Ẩm ướt, oi bức do độ ẩm không khí cao: Dùng để miêu tả trạng thái thời tiết độ ẩm rất cao, thường đi kèm với hiện tượng đọng nước, nền nhà ẩm ướt, gây cảm giác khó chịu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trời đang nổi gió nồm. (Trời đang gió nồm thổi.)
    • Gió nồm thổi mát rượi. (Gió nồm thổi mát mẻ.)
  • Tính từ:

    • Trời nồm quá, sàn nhà đẫm nước. (Trời ẩm ướt quá, sàn nhà ướt nhẹp.)
    • Thời tiết nồm ẩm dễ làm đồ đạc bị mốc. (Thời tiết ẩm ướt dễ khiến đồ đạc bị nấm mốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trời trở nồm": thời tiết chuyển sang trạng thái ẩm ướt đặc trưng.

    • Dự báo thời tiết cho biết mai sẽ trở nồm. (Dự báo thời tiết cho biết ngày mai trời sẽ chuyển ẩm ướt.)
  • "Nồm ẩm": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh đặc tính ẩm ướt, oi bức của kiểu thời tiết này.

    • Mùa xuân miền Bắc thường tiết trời nồm ẩm. (Mùa xuân miền Bắc thường thời tiết ẩm ướt, oi bức.)
Biến thể từ gần giống
  • Độ ẩm (danh từ): Lượng hơi nước trong không khí, nguyên nhân chính gây ra thời tiết nồm.
  • Oi nồng (tính từ): Chỉ thời tiết nóng ngột ngạt, có thể đi kèm độ ẩm cao.
Từ đồng nghĩa
  • Ẩm ướt (tính từ): nhiều hơi nước, ướt át.
  • Ẩm thấp (tính từ): Ẩm ướt thấp (về nhiệt độ, áp suất không khí).
Thành ngữ liên quan
  • Nồm nam, bấc bắc: Thành ngữ chỉ các loại gió chính theo mùa ở Việt Nam (gió nồm từ phía nam/đông nam gió bấc từ phía bắc).
    • "Nồm nam, bấc bắc" quy luật gió mùa quen thuộc. ("Gió nồm phía nam, gió bấc phía bắc" quy luật gió mùa quen thuộc.)
nồm

Trời nồm làm sàn nhà ẩm ướt.

  1. t. 1. Nói gió từ phương Đông-Nam thổi lại. 2. ẩm thấp gió nồm: Trời nồm.