rụi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chết sạch, trụi trơ, không còn gì: Dùng để mô tả trạng thái cây cối, thực vật bị chết hoàn toàn, không còn một chút sự sống nào, thường là do tác động của hỏa hoạn, hạn hán hoặc bệnh dịch.
- Tiêu điều, xơ xác: Có thể dùng để mô tả cảnh vật bị tàn phá, tiêu điều đến mức trơ trụi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cánh rừng sau vụ cháy lớn đã cháy rụi. (Khu rừng sau vụ hỏa hoạn lớn đã bị thiêu rụi.)
- Nắng hạn kéo dài khiến đồng lúa chết rụi. (Nắng hạn kéo dài khiến ruộng lúa chết trụi.)
- Cơn bão đi qua để lại một khu vườn tiêu điều rụi lá. (Cơn bão đi qua để lại một khu vườn tiêu điều trụi lá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cháy rụi": bị thiêu hủy hoàn toàn.
- Ngôi nhà cổ đã bị cháy rụi trong đêm. (Ngôi nhà cổ đã bị thiêu rụi trong đêm.)
- "chết rụi": chết sạch, không còn sót lại cây nào sống.
- Mùa đông giá rét khiến cây cối trong vườn chết rụi. (Mùa đông giá rét khiến cây cối trong vườn chết sạch.)
Biến thể và từ gần giống
- Trụi (tính từ): Trơ trụi, không còn gì. Thường dùng kết hợp với "rụi" thành "trụi rụi" hoặc dùng độc lập với nghĩa tương tự.
- Cây bị đốn trụi cành. (Cây bị chặt trụi cành.)
- Tiêu điều (tính từ): Cảnh vật hoang vắng, tiêu sơ, ảm đạm.
- Làng quê trông thật tiêu điều sau trận lũ. (Làng quê trông thật tiêu điều sau trận lũ.)
Từ đồng nghĩa
- Trơ trụi: Không còn gì, lộ ra hoàn toàn (thường dùng cho cảnh vật).
- Xác xơ: Tiêu điều, tàn tạ (thường dùng cho cây cối hoặc vẻ bề ngoài).
Lưu ý về từ đồng âm
- Rụi (danh từ, trong lĩnh vực xây dựng): Một thanh gỗ nhỏ, thường là xà gồ hoặc rui, dùng trong kết cấu mái nhà. Đây là một từ đồng âm khác nghĩa (homonym) hoàn toàn với tính từ "rụi" được giải thích ở trên.
- Mái nhà lợp ngói cần có hệ thống rụi chắc chắn. (Mái nhà lợp ngói cần có hệ thống rui chắc chắn.)
- ph. Nói cây cỏ chết sạch: Vườn cháy rụi; Lúa chết rụi.