tạnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- (Mưa, gió) ngừng hoặc dứt hẳn: Dùng để chỉ hiện tượng thời tiết như mưa hoặc gió chấm dứt, không còn tiếp diễn nữa.
- Trở nên quang đãng, trong sáng (thường nói về bầu trời sau mưa): "Tạnh" cũng có thể diễn tả trạng thái bầu trời trở nên sáng sủa, hết mây mù sau cơn mưa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Đã tạnh mưa. (Mưa đã ngừng hẳn.)
- Trời quang mây tạnh. (Bầu trời trong xanh, mây tan hết.)
- Tạnh gió. (Gió đã lặng, không còn thổi nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lúc tạnh": Khoảng thời gian hoặc thời điểm ngay sau khi mưa (hoặc gió) vừa dứt, thường đi kèm với sự quang đãng, yên tĩnh.
- Ra đường lúc tạnh mưa, không khí thật mát mẻ. (Ra đường vào lúc mưa vừa tạnh, không khí thật mát mẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Tạnh ráo (tính từ): Khô ráo, không còn ẩm ướt (thường dùng cho mặt đất, đường sá sau mưa).
- Đường phố đã tạnh ráo sau một đêm mưa. (Đường phố đã khô ráo sau một đêm mưa.)
- Tạnh hẳn (cụm động từ): Ngừng hoàn toàn, dứt hẳn (nhấn mạnh mức độ).
- Chờ cho cơn mưa tạnh hẳn rồi hãy đi. (Chờ cho cơn mưa dứt hẳn rồi hãy đi.)
Từ đồng nghĩa
- Ngớt: Giảm dần cường độ rồi ngừng hẳn (thường dùng cho mưa).
- Dứt: Chấm dứt, không còn tiếp tục.
- Lặng: Yên lặng, không còn hoạt động (thường dùng cho gió, sóng).
Từ trái nghĩa
- Đổ (mưa): Mưa rơi xuống mạnh.
- Nổi (gió): Gió bắt đầu thổi mạnh lên.
- Dông: Chỉ trận mưa to, gió lớn đang diễn ra.
Thành ngữ liên quan
- Mưa tạnh gió ngừng: Chỉ cảnh tượng yên bình, êm ả sau một cơn giông tố, thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ sự yên ổn sau một giai đoạn khó khăn, sóng gió.
- Sau bao nhiêu tranh cãi, cuối cùng mọi chuyện cũng mưa tạnh gió ngừng. (Sau bao nhiêu tranh cãi, cuối cùng mọi chuyện cũng trở nên yên ổn.)
- đg. (Mưa, gió) ngừng hoặc dứt hẳn. Đã tạnh mưa. Trời quang mây tạnh. Tạnh gió.