thắng
Động từ:
- Giành được phần hơn trong một cuộc thi đấu, tranh chấp: Chỉ việc đạt được kết quả tốt hơn đối thủ, dẫn đến chiến thắng.
- Vượt qua, khắc phục được một khó khăn, trở ngại: Chỉ việc chinh phục hoặc vượt lên trên một thử thách, tình huống khó khăn.
- Nấu đường với nước để tạo thành một hỗn hợp đặc, sánh: Một phương pháp chế biến thực phẩm, thường dùng trong làm mứt hoặc nước hàng.
- Buộc yên cương vào ngựa hoặc buộc ngựa vào xe: Hành động chuẩn bị cho ngựa để cưỡi hoặc kéo xe.
- (Khẩu ngữ) Mặc quần áo đẹp, diện đồ: Cách nói thông tục để chỉ việc mặc trang phục đẹp, chỉnh tề.
Danh từ:
- (Phương ngữ) Phanh: Bộ phận dùng để giảm tốc độ hoặc dừng phương tiện như xe đạp, xe máy.
Động từ (Giành chiến thắng):
- Đội chủ nhà đã thắng với tỉ số 3-0.
- Cô ấy thắng cuộc thi hùng biện một cách thuyết phục.
Động từ (Vượt qua khó khăn):
- Chúng ta phải cùng nhau thắng đói nghèo.
- Anh ấy đã thắng được bệnh tật nhờ ý chí kiên cường.
Động từ (Nấu đường):
- Bà tôi thắng đường để làm mứt gừng.
- Muốn có nước màu đẹp, phải thắng nước hàng thật kỹ.
Động từ (Buộc yên ngựa):
- Người nài ngựa thắng yên cẩn thận trước khi xuất phát.
- Xe ngựa đã được thắng sẵn ở ngoài sân.
Động từ (Mặc đồ đẹp - khẩu ngữ):
- Cậu ấy thắng bộ vest mới đi dự tiệc.
- Tết đến, ai cũng thắng quần áo mới.
Danh từ (Phanh):
- Xe đạp này cái thắng bị hỏng rồi.
- Phải bóp thắng từ từ khi xuống dốc.
"Thắng cảnh": Cảnh đẹp, thường dùng trong văn chương hoặc trang trọng để chỉ danh lam thắng cảnh.
- Hạ Long là một thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam.
"Thắng lợi": Kết quả tốt đẹp, thành công đạt được sau nỗ lực (thường trang trọng hơn "thắng").
- Cuộc kháng chiến đã đi đến thắng lợi hoàn toàn.
"Thắng thế": Có ưu thế, ở vị trí có lợi hơn.
- Phe chủ trương cải cách đang thắng thế trong cuộc tranh luận.
Thắng cuộc (động từ): Chiến thắng trong một cuộc thi, trận đấu.
- Người thắng cuộc sẽ nhận được phần thưởng.
Thắng lợi (danh từ): Sự thành công, chiến thắng.
- Chúc mừng thắng lợi của đoàn thể thao.
Chiến thắng (danh từ): Thắng lợi trong chiến đấu, tranh đua; mang sắc thái trang trọng, lớn lao.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.
- Động từ (Giành phần hơn): Thắng lợi, chiến thắng, đánh bại, hạ, khắc phục, vượt qua.
- Động từ (Nấu đường): Nấu, kẹo.
- Danh từ (Phanh): Phanh, thắng (phương ngữ).
- Động từ (Giành phần hơn): Thua, bại, bị đánh bại.
- Động từ (Vượt qua): Thất bại, bị khuất phục.
"Thắng làm vua, thua làm giặc": Thành ngữ nói về sự khắc nghiệt của cuộc cạnh tranh, kẻ thắng được tôn vinh, kẻ thua bị chê bai.
- Trong chính trường, đôi khi người ta vẫn nói "thắng làm vua, thua làm giặc".
"Thắng không kiêu, bại không nản": Khuyên người ta khi thắng không được kiêu căng, khi thua không được nản chí.
- Tinh thần thể thao chân chính là thắng không kiêu, bại không nản.
- 1 d. (hoặc đg.). (ph.). Phanh. Bóp thắng. Thắng xe lại.
- 2 đg. 1 Nấu cho đường tan vào nước. Thắng đường làm mứt. Thắng nước hàng. 2 (ph.). Rán (mỡ).
- 3 đg. 1 Đóng yên cương vào ngựa hoặc buộc ngựa vào xe. Thắng yên cho ngựa. Thắng xe. 2 (kng.). Mặc, diện quần áo đẹp. Thắng bộ cánh đi phố.
- 4 đg. 1 Giành được phần hơn trong cuộc đọ sức giữa hai bên đối địch; trái với bại, thua. Chuyển bại thành thắng. Thắng đối thủ. Thắng điểm. Ghi bàn thắng. 2 Vượt qua, khắc phục được khó khăn thử thách. Thắng nghèo nàn lạc hậu. Thắng cơn bệnh hiểm nghèo.