tạt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hắt mạnh lệch theo hướng khác khi đang dịch chuyển thẳng: Chỉ hành động của một vật thể (thường là chất lỏng, gió, lửa) đang di chuyển theo hướng này bị tác động mà đổi hướng mạnh và xiên sang hướng khác.
- Ghé vào, rẽ ngang vào trên đường đi: Chỉ hành động rẽ khỏi lộ trình chính một cách nhanh chóng, tạm thời để đến một địa điểm nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Hắt mạnh lệch hướng):
- Gió mạnh tạt vào mặt khiến tôi không mở mắt ra được.
- Cơn mưa rào tạt qua mái hiên, ướt cả bàn ghế ngoài sân.
- Nghĩa 2 (Ghé vào, rẽ ngang):
- Trên đường về, anh ấy tạt vào tiệm tạp hóa mua ít đồ.
- Xe buýt tạt vào trạm đón khách rồi lại tiếp tục hành trình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tạt qua": Ghé thăm một cách nhanh chóng, thoáng qua.
- Chiều nay tôi sẽ tạt qua nhà cậu một chút.
- "tạt ngang": Rẽ sang một bên một cách đột ngột.
- Xe máy tạt ngang đầu xe tôi rất nguy hiểm.
Biến thể và từ gần giống
- Tạt tai (động từ): Tát, vả vào tai (đây là một từ ghép, nghĩa khác biệt).
- Bực mình, ông ấy suýt tạt tai đứa bé.
- Tạt lửa (động từ): Hướng ngọn lửa sang phía khác (thường khi nấu ăn).
- Nhớ tạt lửa nhỏ lại khi nước sôi.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Hắt, quất, vụt, xối.
- Nghĩa 2: Ghé, rẽ, tấp (vào), ghé qua.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Tạt vào: Hành động rẽ/ghé vào một địa điểm cụ thể.
- Chúng tôi tạt vào quán nước ven đường để nghỉ chân.
- Tạt sang: Hành động đổi hướng sang một bên.
- Xe ô tô đột ngột tạt sang làn đường bên trái.
Thành ngữ liên quan
- Mưa tạt, gió tạt: Chỉ thời tiết khắc nghiệt, mưa gió mạnh đập xiên vào nhà cửa.
- Nhà lá đơn sơ, mùa mưa bão là mưa tạt gió tạt khổ lắm.
- đgt. 1. Hắt mạnh lệch theo hướng khác khi đang dịch chuyển thẳng: Mưa tạt vào nhà Lửa tạt vào mặt Song song đôi cửa then gài, Dẫu mưa có tạt tạt ngoài mái hiên (cd.). 2. Ghé vào, rẽ ngang vào trên đường đi: tạt về thăm nhà cho xe tạt vào ngõ.