vần

Học thuật
Thân thiện
vần

Một em bé đang học đánh vần từng chữ trong sách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Âm tiết không kể phụ âm đầu, đọc giống nhau trong thơ: Phần của một từ (thường phần vần, bao gồm nguyên âm âm cuối nếu ) được lặp lại để tạo nhịp điệu sự hài hòa trong thơ ca.
    • Câu thơ: Một đơn vị trong bài thơ, thường chỉ một dòng thơ.
    • Sự phân tích âm tiết: Hành động đọc ghép các âm, chữ cái để tạo thành từ hoàn chỉnh.
    • Chữ cái đầu dùng để sắp xếp: Chữ cái đứng đầu từ, được dùng làm căn cứ để xếp thứ tự trong từ điển hoặc danh sách.
    • Cung điệu trong âm nhạc: Điệu thức, giai điệu trong âm nhạc.
  2. Động từ:

    • Lăn, chuyển dịch vật nặng bằng cách xoay tròn: Hành động di chuyển một vật nặng, cồng kềnh bằng cách lăn hoặc xoay .
    • Xoay nồi trên bếp: Hành động xoay tròn nồi cơm trên bếp lửa để cơm chín đều.
    • Gây ra gian nan, đau khổ: Làm cho ai đó phải chịu đựng khó khăn, đau khổ một cách dai dẳng.
    • Chuyển động (thường nói về mây, gió): Di chuyển, xoay chuyển (thường dùng trong văn chương).
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hai câu thơ "Trăm năm trong cõi người ta, Chữ tài chữ mệnh khéo ghét nhau" vần "a" (ta - ).
    • Nhà thơ vừa sáng tác xong mấy vần thơ mới.
    • Trẻ em lớp một đang tập đánh vần.
    • Danh sách học sinh được xếp theo vần A, B, C.
    • Tiếng đàn ngân lên theo một vần điệu buồn.
  • Động từ:

    • Người nông dân vần hòn đá to ra khỏi lối đi.
    • Mẹ vần nồi cơm trên bếp củi cho chín đều.
    • Số phận cứ vần xoay họ trong những khó khăn.
    • Trên trời, mây đen vần kéo đến.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đánh vần": Phương pháp đọc từ bằng cách ghép tên các chữ cái âm lại với nhau.

    • giáo dạy các em nhỏ đánh vần từ "con mèo".
  • "Vần vèo": (Từ láy) Diễn tả chuyển động xoay quanh, lượn vòng hoặc nói năng loanh quanh, không đi thẳng vào vấn đề.

    • Chiếc khô vần vèo trong gió.
    • Anh ấy cứ vần vèo mãi không chịu trả lời thẳng câu hỏi.
  • "Vần vật": (Từ láy) Vật lộn, xoay sở một cách vất vả, khó nhọc.

    • Anh ấy vần vật với đống bài toán khó cả đêm.
Biến thể từ gần giống
  • Vần thơ (cụm danh từ): Chỉ phần vần trong thơ ca.
  • Vần điệu (cụm danh từ): Nhịp điệu, âm điệu được tạo bởi vần trong thơ hoặc nhạc.
  • Gieo vần (cụm động từ): Sắp xếp, sử dụng các vần trong sáng tác thơ.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (nghĩa thơ): Vận, điệu.
  • Danh từ (nghĩa chữ cái): Mẫu tự, chữ cái.
  • Động từ (nghĩa lăn): Lăn, lăn tròn.
  • Động từ (nghĩa gây khổ): Hành hạ, giày vò.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Vần đi vần lại: Lặp đi lặp lại một cách nhàm chán, không dứt.

    • Câu chuyện ấy cứ bị vần đi vần lại mãi.
  • Vần xoay: (Thường dùng với số phận, cuộc đời) Làm cho ai đó phải trải qua nhiều thay đổi, biến cố.

    • Cuộc đời vần xoay, khiến họ gặp lại nhau sau bao năm.
Thành ngữ liên quan
  • "Mây vần, gió giật": (Thường thấy trong văn chương cổ) Diễn tả cảnh giông tố, biến động dữ dội trên bầu trời, thường dùng để với thời cuộc hoặc tâm trạng bất an.
    • Ngoài trời mây vần, gió giật, như chính thời cuộc lúc bấy giờ.
vần

Một em bé đang học đánh vần từng chữ trong sách.

  1. 1 dt 1. Âm tiết không kể phụ âm đầu, bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ: Trong hai câu đầu Truyện Kiều:"Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo ghét nhau" ta cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu "tháng đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả" hạ cùng một vần . 2. Câu thơ: Gọi là mấy vần mừng bạn. 3. Sự phân tích các âm tiết trong một câu: Đánh vần. 4. Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách: Xếp các từ theo vần A, B, C; Đọc danh sách theo thứ tự vần A, B, C. 5. Cung điệu của nhạc: Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (K).
  2. 2 đgt 1. Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi: Vần cái cối đá. 2. Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm (cd). 3. Gây gian nan, đau khổ cho ai: Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). 4. Chuyển động: Đùng đùng gió giật mây vần (K).