vay

Học thuật
Thân thiện
vay

Một người đàn ông vay tiền từ ngân hàng để mua nhà.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Nhận tiền, vật chất hoặc một giá trị nào đó từ người khác với cam kết sẽ hoàn trả sau, thường kèm theo lãi suất hoặc điều kiện nhất định: Đây nghĩa phổ biến nhất, chỉ hành động tạm sử dụng tài sản của người khác.
    • Lo lắng, thương xót thay cho người khác một cách không cần thiết hoặc giả tạo: Nghĩa này thường dùng để chỉ sự đồng cảm, lo lắng không chân thành, mang tính hình thức.
  2. Thán từ (từ , ít dùng):

    • Từ biểu thị ý than tiếc, nuối tiếc, thường đặt cuối câu hàm ý nghi vấn hoặc cảm thán: Dùng để bày tỏ sự tiếc nuối, đáng thương.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa nhận tiền/vật):

    • ấy phải vay ngân hàng một khoản tiền để mua nhà.
    • Anh ấy vay sách của thư viện để đọc trong tuần.
  • Động từ (nghĩa lo lắng, thương xót thay):

    • Đừng thương vay khóc mướn cho chuyện của người ta.
    • Việc đó đâu liên quan đến anh, sao cứ phải lo vay?
  • Thán từ (nghĩa than tiếc):

    • Đáng thương vay! (Cách nói , ý: Thật đáng thương thay!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vay mượn": Hành động nhận tạm cái đó của người khác để dùng hứa trả lại. Từ này nhấn mạnh tính chất tạm thời.

    • Ngôn ngữ sự vay mượn từ vựng lẫn nhau.
  • "Vay trả": Chỉ toàn bộ quá trình vay hoàn trả, thường trong ngữ cảnh tài chính.

    • Quy trình vay trả tại ngân hàng này rất minh bạch.
  • "Vay nóng": Chỉ hình thức vay tiền với lãi suất rất cao trong thời gian ngắn.

    • Anh ta sa vào cảnh nợ nần vay nóng.
Biến thể từ liên quan
  • Cho vay (động từ): Hành động đưa tiền hoặc tài sản cho người khác sử dụng tạm với điều kiện được hoàn trả.

    • Ngân hàng cho vay với nhiều hình thức khác nhau.
  • Khoản vay (danh từ): Số tiền hoặc tài sản được vay.

    • Khoản vay ấy đã giúp gia đình tôi vượt qua khó khăn.
  • Nợ (danh từ/động từ): Kết quả của việc vay, nghĩa vụ phải trả lại.

    • Sau khi vay thì phải trách nhiệm trả nợ.
Từ đồng nghĩa
  • Mượn: Nhận tạm cái đó của người khác để dùng với ý định trả lại. "Mượn" thường không hàm ý trả lãi, trong khi "vay" thường gắn với tiền bạc lãi suất.
  • Vay mượn (như đã nêutrên).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Vay mật trả gừng (thành ngữ): Chỉ việc đối xử tệ bạc, trả ơn bằng thù, lấy ân báo oán.

    • Hắn ta quả là kẻ vay mật trả gừng, được giúp đỡ xong lại quay ra nói xấu người ta.
  • Vay nên ơn, trả nên nghĩa (tục ngữ): Nhấn mạnh đạo trong quan hệ vay trả; việc vay tạo nên ơn nghĩa, việc trả đúng hẹn giữ vẹn tình nghĩa.

    • Cứ nhớ câu "vay nên ơn, trả nên nghĩa" sống cho phải đạo.
  • Thương vay khóc mướn (thành ngữ): Chỉ sự thương xót, cảm thông một cách giả tạo, không thật lòng, như thể đi thuê người khác khóc thay.

    • Đừng tin vào những giọt nước mắt thương vay khóc mướn ấy.
vay

Một người đàn ông vay tiền từ ngân hàng để mua nhà.

  1. 1 đgt. 1. Nhận tiền hay vật của người khác để chi dùng trước với điều kiện sẽ trả tương đương hoặc thêm phần lãi: vay thóc gạo cho vay lãi suất cao. 2. Lo lắng, thương xót thay cho người khác, chẳng liên quan đến mình: lo vay thương vay khóc mướn.
  2. 2 trt., , vchg, id. Từ biểu thị ý than tiếc, hàm ý nghi vấn: Đáng thương vay.