vay
Động từ:
- Nhận tiền, vật chất hoặc một giá trị nào đó từ người khác với cam kết sẽ hoàn trả sau, thường kèm theo lãi suất hoặc điều kiện nhất định: Đây là nghĩa phổ biến nhất, chỉ hành động tạm sử dụng tài sản của người khác.
- Lo lắng, thương xót thay cho người khác một cách không cần thiết hoặc giả tạo: Nghĩa này thường dùng để chỉ sự đồng cảm, lo lắng không chân thành, mang tính hình thức.
Thán từ (từ cũ, ít dùng):
- Từ biểu thị ý than tiếc, nuối tiếc, thường đặt cuối câu và có hàm ý nghi vấn hoặc cảm thán: Dùng để bày tỏ sự tiếc nuối, đáng thương.
Động từ (nghĩa nhận tiền/vật):
- Cô ấy phải vay ngân hàng một khoản tiền để mua nhà.
- Anh ấy vay sách của thư viện để đọc trong tuần.
Động từ (nghĩa lo lắng, thương xót thay):
- Đừng có thương vay khóc mướn cho chuyện của người ta.
- Việc đó đâu liên quan đến anh, sao cứ phải lo vay?
Thán từ (nghĩa than tiếc):
- Đáng thương vay! (Cách nói cũ, ý: Thật đáng thương thay!)
"Vay mượn": Hành động nhận tạm cái gì đó của người khác để dùng và hứa trả lại. Từ này nhấn mạnh tính chất tạm thời.
- Ngôn ngữ có sự vay mượn từ vựng lẫn nhau.
"Vay trả": Chỉ toàn bộ quá trình vay và hoàn trả, thường trong ngữ cảnh tài chính.
- Quy trình vay trả tại ngân hàng này rất minh bạch.
"Vay nóng": Chỉ hình thức vay tiền với lãi suất rất cao trong thời gian ngắn.
- Anh ta sa vào cảnh nợ nần vì vay nóng.
Cho vay (động từ): Hành động đưa tiền hoặc tài sản cho người khác sử dụng tạm với điều kiện được hoàn trả.
- Ngân hàng cho vay với nhiều hình thức khác nhau.
Khoản vay (danh từ): Số tiền hoặc tài sản được vay.
- Khoản vay ấy đã giúp gia đình tôi vượt qua khó khăn.
Nợ (danh từ/động từ): Kết quả của việc vay, là nghĩa vụ phải trả lại.
- Sau khi vay thì phải có trách nhiệm trả nợ.
- Mượn: Nhận tạm cái gì đó của người khác để dùng với ý định trả lại. "Mượn" thường không hàm ý trả lãi, trong khi "vay" thường gắn với tiền bạc và lãi suất.
- Vay mượn (như đã nêu ở trên).
Vay mật trả gừng (thành ngữ): Chỉ việc đối xử tệ bạc, trả ơn bằng thù, lấy ân báo oán.
- Hắn ta quả là kẻ vay mật trả gừng, được giúp đỡ xong lại quay ra nói xấu người ta.
Vay nên ơn, trả nên nghĩa (tục ngữ): Nhấn mạnh đạo lý trong quan hệ vay trả; việc vay tạo nên ơn nghĩa, việc trả đúng hẹn giữ vẹn tình nghĩa.
- Cứ nhớ câu "vay nên ơn, trả nên nghĩa" mà sống cho phải đạo.
Thương vay khóc mướn (thành ngữ): Chỉ sự thương xót, cảm thông một cách giả tạo, không thật lòng, như thể đi thuê người khác khóc thay.
- Đừng tin vào những giọt nước mắt thương vay khóc mướn ấy.
- 1 đgt. 1. Nhận tiền hay vật gì của người khác để chi dùng trước với điều kiện sẽ trả tương đương hoặc có thêm phần lãi: vay thóc gạo cho vay lãi suất cao. 2. Lo lắng, thương xót thay cho người khác, chẳng liên quan gì đến mình: lo vay thương vay khóc mướn.
- 2 trt., cũ, vchg, id. Từ biểu thị ý than tiếc, có hàm ý nghi vấn: Đáng thương vay.