vừng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại cây nhỏ, hoa màu trắng, quả dài có khía, hạt nhỏ chứa nhiều dầu, thường được dùng làm thực phẩm: "Vừng" là tên gọi phổ biến của cây và hạt có tên khoa học là Sesamum indicum.
- (Phương ngữ) Biến thể phát âm của từ "vầng": Trong một số phương ngữ, "vừng" được dùng thay cho "vầng".
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa chính):
- Hạt vừng rang thơm thường được rắc lên cơm hoặc xôi.
- Dầu vừng là một loại gia vị quan trọng trong ẩm thực châu Á.
- Bánh đa vừng là món ăn vặt quen thuộc.
- Danh từ (nghĩa phương ngữ):
- Trời đã ló vừng đông. (Ý nói: Mặt trời đã ló rạng ở phía đông).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vừng ơi, mở ra!": Câu nói thần chú trong truyện cổ tích "Ali Baba và bốn mươi tên cướp", dùng để mở cửa hang chứa kho báu, ngụ ý một mật khẩu kỳ diệu để mở ra điều gì đó tốt đẹp.
- Anh ta tìm được mật khẩu như "vừng ơi, mở ra!" để truy cập vào cơ sở dữ liệu.
Biến thể và từ liên quan
- Mè: Từ đồng nghĩa phổ biến với "vừng", thường dùng trong phương ngữ miền Nam.
- Xôi mè đen.
- Họ Vừng (Pedaliaceae): Tên gọi của họ thực vật mà cây vừng thuộc về.
- Vầng: Từ gốc, chỉ khối tròn, ánh sáng (như vầng trăng, vầng dương).
- Vầng trăng sáng tỏ.
Từ đồng nghĩa
- Mè: Cùng chỉ loại hạt và cây .
- Hạt mè: Cách gọi cụ thể hạt của cây vừng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nhỏ như hạt vừng": Thành ngữ dùng để ví von một thứ gì đó rất nhỏ bé.
- Căn phòng ấy nhỏ như hạt vừng.
- "Vừng ơi, mở ra!": Như đã nêu ở mục trên, đã trở thành một thành ngữ/câu nói cửa miệng ám chỉ chìa khóa, bí quyết để đạt được điều mong muốn.
- 1 d. Cây nhỏ, hoa màu trắng, quả dài có khía, khi chín tự nứt ra, hạt nhỏ có nhiều dầu, dùng để ăn. Kẹo vừng. Muối vừng.
- 2 (ph.). x. vầng.
Từ chứa "vừng"
Proverbs and Idioms
- Đom đóm bay ra thì tra hạt vừng
- Của người thì cứt chó, của mình thì vừng đen
- Tua rua một tháng mười ngày, cấy trốc vừng cày cũng được lúa xơi, bao giờ náng rữa bàng trôi, tua rua quặt lại thì thôi cấy mùa
- Gieo vừng ra ngô
- Cơm nắm ăn với muối vừng, lấy vợ Vân Đội thì đừng chê đen
- Tua rua một tháng mười ngày, cấy trốc vừng cày cũng được lúa xơi