xu

Học thuật
Thân thiện
xu

Một đứa trẻ bỏ một đồng xu vào trong con heo đất.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị tiền tệ lẻ: "xu" đơn vị tiền tệ giá trị bằng một phần trăm của đồng tiền đơn vị chính. Trước năm 1945, hệ thống tiền tệ Việt Nam quy định: 1 đồng = 10 hào = 100 xu.
    • Xu-ba-dăng (nói tắt): Trong một số ngữ cảnh, "xu" cách nói tắt của "xu-ba-dăng", chỉ một loại cây.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đơn vị tiền tệ):

    • Ông ấy tiết kiệm từng xu một. (Ông ấy tiết kiệm từng đồng lẻ một.)
    • Trong túi tôi chẳng còn một xu. (Trong túi tôi không còn một đồng lẻ nào.)
    • Món đồ đó không đáng một xu. (Món đồ đó không giá trị .)
  • Danh từ (xu-ba-dăng):

    • đi mới biết bởi tay "xu" Bào. (Câu ca dao, trong đó "xu" chỉ cây xu-ba-dăng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "không một xu dính túi": hoàn toàn không tiền, rất nghèo.

    • Sau trận , nhiều người dân không một xu dính túi. (Sau trận , nhiều người dân hoàn toàn không còn tiền bạc.)
  • "tiết kiệm từng xu": tiết kiệm từng khoản tiền rất nhỏ, ý chỉ sự tằn tiện, chi tiêu cẩn thận.

    • cụ sống một mình nên phải tiết kiệm từng xu. ( cụ sống một mình nên phải chi tiêu rất cẩn thận, tiết kiệm từng chút một.)
Biến thể từ gần giống
  • Hào: Đơn vị tiền tệ lẻ lớn hơn "xu". Trước 1945, 1 hào = 10 xu.
  • Đồng: Đơn vị tiền tệ chính, lớn hơn "hào" "xu".
  • Xu-ba-dăng: Tên đầy đủ của loại cây được nói tắt thành "xu" trong một số văn cảnh, đặc biệt ca dao.
Từ đồng nghĩa
  • Đồng xu: Chỉ chung các loại tiền kim loại mệnh giá nhỏ.
  • Tiền lẻ: Tiền mệnh giá nhỏ.
Thành ngữ liên quan
  • Không đáng một xu: Vô giá trị, không giá trị .

    • Lời hứa của hắn chẳng đáng một xu. (Lời hứa của hắn ta hoàn toàngiá trị.)
  • Túng đến mười xu cũng không : Rất túng quẫn, thiếu thốn tiền bạc.

    • Thời đói kém, gia đình ấy túng đến mười xu cũng không . (Thời đói kém, gia đình ấy rất túng quẫn, không chút tiền nào.)
xu

Một đứa trẻ bỏ một đồng xu vào trong con heo đất.

  1. 1 (F. sou) dt. Đồng tiền lẻ giá trị bằng một phần trăm đồng tiền đơn vị (trước 1945, 1 đồng = 10 hào = 100 xu): không một xu dính túi.
  2. 2 dt. Xu-ba-dăng, nói tắt: đi mới biết công, đi mới biết thân ông thế này, công chôn xác thường ngày, đi mới biết bởi tay "xu" Bào (cd.).