đào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cây ăn quả: Loài cây cùng họ với mận, thường ra hoa màu hồng hoặc đỏ vào mùa xuân, quả có hình tim, vỏ có lông mịn, hạt cứng, thịt quả ăn được.
- Quả của cây đào: Quả có vị ngọt hoặc chua ngọt, thường có một hạt to, cứng bên trong.
- Màu hồng: Màu sắc giống như màu hoa đào.
- Nữ diễn viên: Từ cũ dùng để chỉ nữ diễn viên chèo, tuồng hoặc điện ảnh.
- Cô gái: (Cách nói thông tục) dùng để chỉ một cô gái, một người phụ nữ trẻ.
Động từ:
- Làm cho đất, vật chất chuyển dịch lên trên: Dùng dụng cụ như cuốc, xẻng hoặc máy móc để xúc, bới đất, đá, cát lên, tạo thành hố, rãnh, mương.
- Tìm kiếm, lấy lên từ dưới lòng đất: Hành động bới, tìm để lấy thứ gì đó đang ở dưới đất lên.
- Bòn rút, khai thác đến kiệt quệ: Lấy đi một cách triệt để, thường theo nghĩa tiêu cực.
- Tìm kiếm, kiếm được: (Cách nói thông tục) cố gắng tìm ra, kiếm được thứ gì đó, thường là thứ khó kiếm.
Tính từ:
- Có màu hồng: Mang sắc hồng nhạt, tươi tắn như màu hoa đào.
- Được tạo nên bởi hành động đào: Chỉ những công trình như sông, mương, hồ... được hình thành bằng việc đào xới.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Vườn nhà bà ngoại trồng rất nhiều cây đào. (Chỉ cây ăn quả)
- Mùa hè, chúng tôi thích ăn đào ướp lạnh. (Chỉ quả đào)
- Chiếc áo dài màu đào rất hợp với làn da của cô ấy. (Chỉ màu sắc)
- Cô đào đó diễn xuất rất tự nhiên và cảm xúc. (Chỉ nữ diễn viên)
- Anh ấy dẫn theo một cô đào xinh lắm. (Chỉ cô gái - cách nói thông tục)
Động từ:
- Người nông dân đào mương để dẫn nước vào ruộng. (Hành động xúc đất tạo thành công trình)
- Lũ trẻ con hào hứng đào khoai lang ở bờ ruộng. (Hành động bới, lấy vật từ dưới đất lên)
- Bọn cho vay nặng lãi cứ đào mãi vào túi người nghèo. (Hành động bòn rút, khai thác)
- Trong hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn đào đâu ra tiền để lo cho con ăn học. (Hành động tìm kiếm, kiếm được)
Tính từ:
- Đôi má đào của em bé trông thật đáng yêu. (Mô tả màu hồng trên má)
- Con sông đào này giúp tiêu nước cho cả vùng. (Chỉ con sông nhân tạo được đào nên)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Má đào": Thành ngữ chỉ đôi má hồng hào, tươi tắn của người thiếu nữ.
- Thiếu nữ miền sơn cước với làn da rám nắng và đôi má đào.
- "Đào tơ" / "Liễu yếu đào tơ": Cụm từ văn chương chỉ người con gái trẻ đẹp, mảnh mai, yếu đuối.
- Hình ảnh liễu yếu đào tơ thường xuất hiện trong thơ ca trung đại.
- "Ăn cây táo, rào cây đào": Thành ngữ chỉ sự vô ơn, được hưởng lợi từ người này nhưng lại bảo vệ, trung thành với người khác.
Biến thể và từ liên quan
- Đào lộn hột (dt): Tên gọi khác của cây điều.
- Đào để (tt): (Từ lóng) chỉ người con gái xinh đẹp, hấp dẫn.
- Đào mỏ (đgt): Chỉ việc khai thác tài nguyên khoáng sản; (nghĩa bóng) chỉ việc lợi dụng, bòn rút tiền bạc của người khác.
- Nào đào (dt): (Từ cũ, ít dùng) từ dùng để hỏi một cách lịch sự về một người con gái.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Danh từ (cây/quả): Đào tiên (chỉ một giống đào trong truyền thuyết), xuân đào (đào mùa xuân).
- Danh từ (diễn viên): Kép đào (từ cũ chỉ nữ diễn viên), minh tinh, diễn viên.
- Danh từ (cô gái): Gái, nàng, em.
- Động từ (đào xới): Cuốc, bới, xới, khoét, khai quật.
- Động từ (tìm kiếm): Kiếm, mò, tìm.
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- "Thân em như tấm lụa đào": Ca dao ví thân phận người con gái mong manh, đẹp đẽ nhưng phụ thuộc.
- "Gần tết đi mua cành đào": Câu nói phổ biến về phong tục chơi hoa đào trong dịp Tết Nguyên đán ở miền Bắc Việt Nam.
- "Thấy bở cứ đào": Tục ngữ châm biếm thói tham lam, thấy chỗ nào có lợi, dễ lấy thì cứ khai thác đến kiệt.
- 1 dt. (thực) Loài cây cùng họ với mận, hoa đỏ hay hồng, quả hình tim, có lông mượt, có một hột vỏ cúng, ăn được: Ăn cây táo, rào cây đào (tng); Gần tết đi mua cành đào. // tt. Có màu hồng: Má đào; Cờ đào; Thân em như tấm lụa đào (cd).
- 2 dt. (thực) (đph) Từ miền Nam chỉ cây có quả giống như quả gioi: Quả đào chín có màu vàng.
- 3 dt. 1. Từ cũ chỉ nữ diễn viên chèo, tuồng, điện ảnh: Đóng vai đào trong vở chèo; Cô đào điện ảnh 2. Từ thông tục chỉ một cô gái: Đi với cô đào nào đấy?.
- 4 đgt. 1. Xúc đất lên bằng cuốc hay thuổng, hay máy xúc: Đào giếng; Đào ao 2. Bới ở dưới đất lên: Đào khoai; Đào sắn 3. Bòn rút: Thấy bở cứ đào (tng) 4. Kiếm, tìm: Đào đâu ra tiền. // tt. Đã được đào mà thành: Sông đào.