đào

Học thuật
Thân thiện
đào

Một quả đào chín mọng nằm trên chiếc đĩa trắng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cây ăn quả: Loài cây cùng họ với mận, thường ra hoa màu hồng hoặc đỏ vào mùa xuân, quả hình tim, vỏ lông mịn, hạt cứng, thịt quả ăn được.
    • Quả của cây đào: Quả vị ngọt hoặc chua ngọt, thường một hạt to, cứng bên trong.
    • Màu hồng: Màu sắc giống như màu hoa đào.
    • Nữ diễn viên: Từ dùng để chỉ nữ diễn viên chèo, tuồng hoặc điện ảnh.
    • gái: (Cách nói thông tục) dùng để chỉ một gái, một người phụ nữ trẻ.
  2. Động từ:

    • Làm cho đất, vật chất chuyển dịch lên trên: Dùng dụng cụ như cuốc, xẻng hoặc máy móc để xúc, bới đất, đá, cát lên, tạo thành hố, rãnh, mương.
    • Tìm kiếm, lấy lên từ dưới lòng đất: Hành động bới, tìm để lấy thứ đó đangdưới đất lên.
    • Bòn rút, khai thác đến kiệt quệ: Lấy đi một cách triệt để, thường theo nghĩa tiêu cực.
    • Tìm kiếm, kiếm được: (Cách nói thông tục) cố gắng tìm ra, kiếm được thứ đó, thường thứ khó kiếm.
  3. Tính từ:

    • màu hồng: Mang sắc hồng nhạt, tươi tắn như màu hoa đào.
    • Được tạo nên bởi hành động đào: Chỉ những công trình như sông, mương, hồ... được hình thành bằng việc đào xới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Vườn nhà ngoại trồng rất nhiều cây đào. (Chỉ cây ăn quả)
    • Mùa , chúng tôi thích ăn đào ướp lạnh. (Chỉ quả đào)
    • Chiếc áo dài màu đào rất hợp với làn da của ấy. (Chỉ màu sắc)
    • đào đó diễn xuất rất tự nhiên cảm xúc. (Chỉ nữ diễn viên)
    • Anh ấy dẫn theo một đào xinh lắm. (Chỉ gái - cách nói thông tục)
  • Động từ:

    • Người nông dân đào mương để dẫn nước vào ruộng. (Hành động xúc đất tạo thành công trình)
    • trẻ con hào hứng đào khoai langbờ ruộng. (Hành động bới, lấy vật từ dưới đất lên)
    • Bọn cho vay nặng lãi cứ đào mãi vào túi người nghèo. (Hành động bòn rút, khai thác)
    • Trong hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn đào đâu ra tiền để lo cho con ăn học. (Hành động tìm kiếm, kiếm được)
  • Tính từ:

    • Đôi đào của em trông thật đáng yêu. (Mô tả màu hồng trên )
    • Con sông đào này giúp tiêu nước cho cả vùng. (Chỉ con sông nhân tạo được đào nên)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Má đào": Thành ngữ chỉ đôihồng hào, tươi tắn của người thiếu nữ.
    • Thiếu nữ miền sơn cước với làn da rám nắng đôi má đào.
  • "Đào " / "Liễu yếu đào ": Cụm từ văn chương chỉ người con gái trẻ đẹp, mảnh mai, yếu đuối.
    • Hình ảnh liễu yếu đào thường xuất hiện trong thơ ca trung đại.
  • "Ăn cây táo, rào cây đào": Thành ngữ chỉ sựơn, được hưởng lợi từ người này nhưng lại bảo vệ, trung thành với người khác.
Biến thể từ liên quan
  • Đào lộn hột (dt): Tên gọi khác của cây điều.
  • Đào để (tt): (Từ lóng) chỉ người con gái xinh đẹp, hấp dẫn.
  • Đào mỏ (đgt): Chỉ việc khai thác tài nguyên khoáng sản; (nghĩa bóng) chỉ việc lợi dụng, bòn rút tiền bạc của người khác.
  • Nào đào (dt): (Từ , ít dùng) từ dùng để hỏi một cách lịch sự về một người con gái.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Danh từ (cây/quả): Đào tiên (chỉ một giống đào trong truyền thuyết), xuân đào (đào mùa xuân).
  • Danh từ (diễn viên): Kép đào (từ chỉ nữ diễn viên), minh tinh, diễn viên.
  • Danh từ ( gái): Gái, nàng, em.
  • Động từ (đào xới): Cuốc, bới, xới, khoét, khai quật.
  • Động từ (tìm kiếm): Kiếm, , tìm.
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
  • "Thân em như tấm lụa đào": Ca dao thân phận người con gái mong manh, đẹp đẽ nhưng phụ thuộc.
  • "Gần tết đi mua cành đào": Câu nói phổ biến về phong tục chơi hoa đào trong dịp Tết Nguyên đánmiền Bắc Việt Nam.
  • "Thấy bở cứ đào": Tục ngữ châm biếm thói tham lam, thấy chỗ nào lợi, dễ lấy thì cứ khai thác đến kiệt.
đào

Một quả đào chín mọng nằm trên chiếc đĩa trắng.

  1. 1 dt. (thực) Loài cây cùng họ với mận, hoa đỏ hay hồng, quả hình tim, lông mượt, một hột vỏ cúng, ăn được: Ăn cây táo, rào cây đào (tng); Gần tết đi mua cành đào. // tt. màu hồng: Má đào; Cờ đào; Thân em như tấm lụa đào (cd).
  2. 2 dt. (thực) (đph) Từ miền Nam chỉ cây quả giống như quả gioi: Quả đào chín màu vàng.
  3. 3 dt. 1. Từ chỉ nữ diễn viên chèo, tuồng, điện ảnh: Đóng vai đào trong vở chèo; đào điện ảnh 2. Từ thông tục chỉ một gái: Đi với đào nào đấy?.
  4. 4 đgt. 1. Xúc đất lên bằng cuốc hay thuổng, hay máy xúc: Đào giếng; Đào ao 2. Bớidưới đất lên: Đào khoai; Đào sắn 3. Bòn rút: Thấy bở cứ đào (tng) 4. Kiếm, tìm: Đào đâu ra tiền. // tt. Đã được đào thành: Sông đào.