đấm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nắm tay lại mà đánh: Hành động dùng nắm tay để tác động một lực mạnh vào người hoặc vật.
- Đánh chuông: Hành động dùng dùi hoặc vật nặng để đánh vào chuông cho kêu (nghĩa cổ, ít dùng hiện nay).
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa chính):
- Anh ta tức giận, đấm mạnh vào tường.
- Không được đấm bạn, phải biết kiềm chế cảm xúc.
- Động từ (nghĩa cổ):
- Người xưa thường đấm chuông chùa vào buổi sớm mai.
Các cách sử dụng nâng cao
- "đấm bóp": (từ ghép) chỉ hành động xoa bóp, vỗ về.
- Sau giờ làm, anh ấy đi đấm bóp cho đỡ mỏi.
- "đấm vào tai": (thành ngữ) chỉ lời nói khó nghe, gây khó chịu.
- Câu chửi thề của hắn như đấm thẳng vào tai mọi người.
Biến thể và từ gần giống
- Cú đấm (danh từ): chỉ một cái đánh bằng nắm tay.
- Cú đấm đó khiến đối thủ ngã xuống sàn.
- Đấm đá (động từ, từ ghép): chỉ hành động dùng tay chân để đánh nhau, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Hai băng nhóm thanh niên đấm đá nhau trên phố.
Từ đồng nghĩa
- Thụi: (thông tục) đánh bằng nắm tay.
- Bốc: (phương ngữ, thông tục) đấm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đấm vào: đấm một đối tượng cụ thể.
- Nó đấm vào mặt kẻ bắt nạt.
- Đấm nhau: (khẩu ngữ) đánh nhau bằng tay không.
- Hai đứa trẻ tranh giành đồ chơi và đấm nhau.
Thành ngữ liên quan
- "Đem chuông đi đấm nước người, chẳng kêu cũng đấm một hồi cho kêu": (Tục ngữ) Hàm ý khuyên khi đã làm việc gì thì nên làm đến nơi đến chốn, dù kết quả có thể không như ý.
- "Đấm ngực tự thú": Hành động tự nhận lỗi, thường một cách công khai và đầy hối hận.
- Trước gia đình, hắn đấm ngực tự thú về tội lỗi của mình.
- đgt. 1. Nắm tay lại mà đánh: Đấm vào ngực; Câu nói không hợp đường, người ta bảo là đấm vào tai (HgĐThuý) 2. Đánh chuông: Đem chuông đi đấm nước người, chẳng kêu cũng đấm một hồi cho kêu (cd).