để

Học thuật
Thân thiện
để

Tôi để quyển sách trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Đặt, để vào một vị trí cụ thể: Hành động đặt một vật nào đó vào một nơi chốn nhất định.
    • Giữ nguyên, không tác động: Hành động hoặc trạng thái không can thiệp, không thay đổi, để mọi thứ diễn ra hoặc tồn tại như vậy.
    • Cho phép, không ngăn cản: Hành động tạo điều kiện hoặc không cản trở một sự việc, hành động nào đó xảy ra.
  2. Trợ từ:

    • Biểu thị mục đích, chức năng: Dùng để nối các vế câu, chỉ ra mục đích của hành động được nêu trước đó.
    • Biểu thị kết quả (thường không mong muốn): Dùng để nối các vế câu, chỉ ra hệ quả hoặc kết quả (thường tiêu cực) của sự việc được nêu trước đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Chị để túi xách trên ghế. (Chị đặt túi xách lên ghế.)
    • Cửa sổ để mở suốt đêm. (Cửa sổ cứ để mở suốt đêm.)
    • Mẹ để con tự làm bài. (Mẹ cho phép con tự làm bài.)
  • Trợ từ:

    • Anh ấy tiết kiệm tiền để mua xe mới. (Anh ấy tiết kiệm tiền nhằm mục đích mua xe mới.)
    • Đừng nhắc đến chuyện đó nữa để mọi người khỏi buồn. (Đừng nhắc đến chuyện đó nữa kết quảmọi người sẽ không buồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "để cho": Dùng nhấn mạnh ý cho phép hoặc không can thiệp.

    • Cứ để cho tự quyết định. (Hãy cứ để cho tự mình quyết định.)
  • "để ": Dùng nhấn mạnh mục đích, thường trong văn nói.

    • Phải cố gắng để đạt được ước mơ. (Phải cố gắng để đạt được ước mơ.)
  • "để rồi": Dùng chỉ một kết quả xảy ra sau đó (thường bất ngờ hoặc không hay).

    • Anh ấy không nghe lời khuyên để rồi thất bại. (Anh ấy không nghe lời khuyên kết quảthất bại.)
Biến thể từ gần giống
  • Đặt: Có nghĩa gần với "để" khi chỉ hành động đặt vật vào vị trí, nhưng "đặt" thường mang tính chủ động, cố ý hơn.
  • Nhằm: Có nghĩa gần với "để" khi chỉ mục đích, nhưng "nhằm" trang trọng hơn.
    • Kế hoạch này nhằm nâng cao chất lượng. (Kế hoạch này mục đích nâng cao chất lượng.)
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (nghĩa đặt): Đặt, bỏ, chất.
  • Động từ (nghĩa cho phép): Cho phép, để mặc, khoan.
  • Trợ từ (nghĩa mục đích): Hầu, cho, ngõ hầu.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Để bụng/để tâm: Ghi nhớ, suy nghĩ về điều đó (thường điều không vui).

    • Anh ấy hay để bụng những chuyện nhỏ. (Anh ấy hay ghi nhớ những chuyện nhỏ.)
  • Để dành/để dành dụm: Tiết kiệm, tích cóp cho tương lai.

    • để dành tiền cho cháu đi học. ( tiết kiệm tiền cho cháu đi học.)
  • Để lộ/để lọt: Làm cho thông tin, mật bị tiết lộ ra ngoài.

    • Anh ta vô tình để lộ kế hoạch. (Anh ta vô tình làm lộ kế hoạch.)
Thành ngữ liên quan
  • Để lòng tham che mắt: lòng tham không nhìn thấy đúng sai.
  • Để đầu tóc rối bời: Để cho tình hình trở nên rối ren, phức tạp.
  • Của để dành: Tài sản, vật quý được cất giữ, tích cóp cho tương lai.
để

Tôi để quyển sách trên bàn.

  1. I. đgt. 1. Đặt vào vị trí nào: để quyển sách trên bàn để tiền trong tủ. 2. Giữ nguyên được trạng thái do không tác động vào: để đầu trần để ngỏ cổng để cho nói xong đã. 3. Không gây cản trở hoặc ngăn cản: để cho học bài để mai hẵng hay thích để cho đi Việc ấy cứ để tôi lo. II. trt. 1. Từ biểu thị về chức năng, tác dụng, mục đích nào đó (của điều nói tới): mua nhà đểnói để biết đi làm để tiền. 2. Từ biểu thị kết quả (thường không hay) của điều nêu ra: nói làm để thêm buồn.