đồ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Vật do con người tạo ra để dùng hay làm thức ăn: Chỉ các vật thể, đồ vật nói chung.
- Người dạy học chữ Nho thời xưa: Chỉ thầy giáo dạy chữ Hán-Nôm trong hệ thống giáo dục cũ.
- Loại, hạng người đáng khinh (dùng để mắng nhiếc): Từ dùng trước một danh từ hoặc tính từ khác để chửi mắng, miệt thị người khác.
- Âm hộ (từ thô tục): Cách nói tục, dùng để chửi rủa.
Động từ:
- Vẽ, viết đè lên nét có sẵn: Hành động tô, vẽ lại theo hình mẫu có sẵn.
- Nấu chín bằng hơi nước: Phương pháp chế biến thực phẩm bằng hơi nước trong nồi hấp, chõ.
- Bôi, đắp thuốc Đông y: Hành động đắp thuốc nam, thuốc lá lên vết thương.
- Phỏng đoán, suy đoán: Dựa vào dấu hiệu để đoán điều sắp xảy ra.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mẹ mua nhiều đồ chơi cho em bé. (Chỉ đồ vật)
- Ông nội tôi ngày xưa là một thầy đồ trong làng. (Chỉ thầy dạy chữ)
- Đồ ăn cắp! (Dùng để mắng nhiếc)
Động từ:
- Em bé đồ theo các nét chữ trong vở tập tô. (Hành động tô vẽ)
- Bà ngoại đồ lá thuốc lên chỗ bầm. (Hành động đắp thuốc)
- Tôi đồ là trời sắp mưa. (Hành động phỏng đoán)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đồ đạc": từ ghép chỉ tài sản, vật dụng nói chung.
- Chuyển nhà xong, đồ đạc còn bừa bộn cả.
- "đồ thừa": chỉ những thứ không còn giá trị sử dụng.
- Căn phòng chứa toàn đồ thừa.
- "đồ xin": cách nói khinh miệt về thứ được cho mà không phải mua.
- Cái áo đồ xin ấy mặc làm gì.
Biến thể và từ gần giống
- Đồ vật (dt): từ đồng nghĩa, chỉ vật thể cụ thể.
- Đồng (trong "thầy đồng", "cô đồng"): không liên quan về nghĩa, chỉ người làm nghề hầu bóng, dễ nhầm lẫn về âm.
- Đồ án (dt): bản vẽ, thiết kế kỹ thuật (nghĩa khác biệt).
Từ đồng nghĩa
- Vật (dt): chỉ đồ vật, sự vật (nghĩa 1).
- Thầy (dt): người dạy học (nghĩa 2, nhưng rộng hơn).
- Đồ (nghĩa mắng): loại, thứ (ví dụ: ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đồ lại: vẽ lại, tô lại một lần nữa.
- Bức tranh bị mờ, cháu phải đồ lại các nét cho rõ.
- Đồ lên: hấp lên, làm chín bằng hơi nước.
- Bánh bao phải đồ lên mới ăn được.
Thành ngữ liên quan
- Đồ bỏ: thứ vô giá trị, đáng vứt đi.
- Cái máy cũ ấy giờ thành đồ bỏ rồi.
- Đồ không ra đồ: thứ tồi tệ, không đáng gọi là đồ vật (dùng để chê).
- Cái áo rách tả tơi, đồ không ra đồ.
- Đồng *đồ điếu đổ (thành ngữ láy âm)*: chỉ sự lặp lại vô nghĩa, hoặc sự hỗn độn (ít dùng).
- 1 dt. Vật do con người tạo ra để dùng hay làm thức ăn nói chung: đồ ăn thức uống đồ chơi giặt bộ đồ.
- 2 dt. Người dạy học chữ nho để thi cử: thầy đồ cụ đồ.
- 3 dt. Loại, hay người đáng khinh (dùng để nguyền rủa, mắng nhiếc): Đồ ngu Đồ hèn Đồ mặt người dạ thú.
- 4 dt. âm hộ (dùng trong cách nói tục tĩu, chửi rủa).
- 5 I. dt. Bức vẽ: Tranh biếng ngắm trong đồ tố nữ (Cung oán ngâm khúc). II. đgt. Viết hoặc vẽ đè lên những nét đã có sẵn: Bé đồ lên bức tranh để tập vẽ.
- 6 đgt. Nấu chín bằng hơi nước trong nồi chõ: đồ xôi tôm đồ.
- 7 đgt. Bôi hoặc đắp thuốc đông y lên: đồ một cái nhọt.
- 8 đgt. Phỏng đoán điều xẩy ra dựa vào những điều đã biết: đồ rằng anh ốm nên mới không đến.