đồ

Học thuật
Thân thiện
đồ

Mẹ mua nhiều đồ chơi mới cho em bé.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Vật do con người tạo ra để dùng hay làm thức ăn: Chỉ các vật thể, đồ vật nói chung.
    • Người dạy học chữ Nho thời xưa: Chỉ thầy giáo dạy chữ Hán-Nôm trong hệ thống giáo dục .
    • Loại, hạng người đáng khinh (dùng để mắng nhiếc): Từ dùng trước một danh từ hoặc tính từ khác để chửi mắng, miệt thị người khác.
    • Âm hộ (từ thô tục): Cách nói tục, dùng để chửi rủa.
  2. Động từ:

    • Vẽ, viết đè lên nét sẵn: Hành động , vẽ lại theo hình mẫu sẵn.
    • Nấu chín bằng hơi nước: Phương pháp chế biến thực phẩm bằng hơi nước trong nồi hấp, chõ.
    • Bôi, đắp thuốc Đông y: Hành động đắp thuốc nam, thuốc lá lên vết thương.
    • Phỏng đoán, suy đoán: Dựa vào dấu hiệu để đoán điều sắp xảy ra.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mẹ mua nhiều đồ chơi cho em . (Chỉ đồ vật)
    • Ông nội tôi ngày xưa một thầy đồ trong làng. (Chỉ thầy dạy chữ)
    • Đồ ăn cắp! (Dùng để mắng nhiếc)
  • Động từ:

    • Em đồ theo các nét chữ trong vở tập . (Hành động tô vẽ)
    • Mẹ thường đồ xôi vào mùng một. (Hành động hấp, nấu bằng hơi nước)
    • ngoại đồ thuốc lên chỗ bầm. (Hành động đắp thuốc)
    • Tôi đồ trời sắp mưa. (Hành động phỏng đoán)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đồ đạc": từ ghép chỉ tài sản, vật dụng nói chung.
    • Chuyển nhà xong, đồ đạc còn bừa bộn cả.
  • "đồ thừa": chỉ những thứ không còn giá trị sử dụng.
    • Căn phòng chứa toàn đồ thừa.
  • "đồ xin": cách nói khinh miệt về thứ được cho không phải mua.
    • Cái áo đồ xin ấy mặc làm .
Biến thể từ gần giống
  • Đồ vật (dt): từ đồng nghĩa, chỉ vật thể cụ thể.
  • Đồng (trong "thầy đồng", " đồng"): không liên quan về nghĩa, chỉ người làm nghề hầu bóng, dễ nhầm lẫn về âm.
  • Đồ án (dt): bản vẽ, thiết kế kỹ thuật (nghĩa khác biệt).
Từ đồng nghĩa
  • Vật (dt): chỉ đồ vật, sự vật (nghĩa 1).
  • Thầy (dt): người dạy học (nghĩa 2, nhưng rộng hơn).
  • Đồ (nghĩa mắng): loại, thứ ( dụ: ).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Đồ lại: vẽ lại, lại một lần nữa.
    • Bức tranh bị mờ, cháu phải đồ lại các nét cho .
  • Đồ lên: hấp lên, làm chín bằng hơi nước.
    • Bánh bao phải đồ lên mới ăn được.
Thành ngữ liên quan
  • Đồ bỏ: thứgiá trị, đáng vứt đi.
    • Cái máy ấy giờ thành đồ bỏ rồi.
  • Đồ không ra đồ: thứ tồi tệ, không đáng gọi là đồ vật (dùng để chê).
    • Cái áo rách tả tơi, đồ không ra đồ.
  • Đồng *đồ điếu đổ (thành ngữ láy âm)*: chỉ sự lặp lại vô nghĩa, hoặc sự hỗn độn (ít dùng).
đồ

Mẹ mua nhiều đồ chơi mới cho em bé.

  1. 1 dt. Vật do con người tạo ra để dùng hay làm thức ăn nói chung: đồ ăn thức uống đồ chơi giặt bộ đồ.
  2. 2 dt. Người dạy học chữ nho để thi cử: thầy đồ cụ đồ.
  3. 3 dt. Loại, hay người đáng khinh (dùng để nguyền rủa, mắng nhiếc): Đồ ngu Đồ hèn Đồ mặt người dạ thú.
  4. 4 dt. âm hộ (dùng trong cách nói tục tĩu, chửi rủa).
  5. 5 I. dt. Bức vẽ: Tranh biếng ngắm trong đồ tố nữ (Cung oán ngâm khúc). II. đgt. Viết hoặc vẽ đè lên những nét đã sẵn: đồ lên bức tranh để tập vẽ.
  6. 6 đgt. Nấu chín bằng hơi nước trong nồi chõ: đồ xôi tôm đồ.
  7. 7 đgt. Bôi hoặc đắp thuốc đông y lên: đồ một cái nhọt.
  8. 8 đgt. Phỏng đoán điều xẩy ra dựa vào những điều đã biết: đồ rằng anh ốm nên mới không đến.