bổ
Tính từ:
- Có tính chất làm tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể: Dùng để mô tả thuốc men, thức ăn có tác dụng tăng lực, phục hồi sức khỏe cho toàn thân hoặc một bộ phận cụ thể.
Động từ:
- (Chính quyền) bổ nhiệm, cử vào một chức vụ: Hành động của cơ quan có thẩm quyền trong việc bố trí, phân công ai đó vào một vị trí công tác.
- Phân bổ, chia đều (khoản tiền, gánh nặng): Việc chia sẻ, phân phối số tiền hoặc nghĩa vụ mà mỗi người trong một nhóm phải đóng góp cho công việc chung.
- Chẻ, bổ (theo chiều dọc): Hành động dùng lực mạnh (bằng dao, rìu, búa...) để tách, chẻ một vật (như củi, quả cây) thành các phần theo chiều dọc.
- Quy trách nhiệm, đổ lỗi: Bắt buộc ai đó phải chịu trách nhiệm về một việc xấu mà họ có thể không trực tiếp gây ra.
- Lao xuống, đâm xuống nhanh và mạnh: Chuyển động nhanh, thẳng đứng từ trên cao xuống thấp (thường dùng cho chim săn mồi, máy bay...).
- Chạy vội đi, lao đi: Di chuyển rất nhanh và gấp gáp về một hướng nào đó.
Trạng từ:
- Một cách mạnh mẽ, bất ngờ (về sự rơi, ngã, nhảy xuống): Bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ sự rơi, ngã hoặc nhảy xuống một cách mạnh và đột ngột.
Tính từ:
- Mẹ nấu món gà hầm thuốc bắc rất bổ.
- Sau ốm, anh ấy cần ăn những thức ăn bổ dưỡng.
Động từ (bổ nhiệm):
- Anh ta mới được bổ làm Trưởng phòng Kế hoạch.
- Sau khi tốt nghiệp, cô ấy được bổ về công tác tại địa phương.
Động từ (phân bổ):
- Chi phí tổ chức sự kiện sẽ được bổ đều cho các thành viên trong ban.
- Mỗi hộ dân phải bổ thêm một khoản tiền để sửa chữa đường làng.
Động từ (chẻ, bổ):
- Ông ấy đang bổ củi ở sau vườn.
- Chị ấy bổ quả dưa hấu ra làm tám miếng đều nhau.
Động từ (quy trách nhiệm):
- Công việc thất bại, sếp lại bổ hết lỗi cho nhân viên.
- Đừng có bổ cái tội ấy vào tôi!
Động từ (lao xuống):
- Con chim ưng bổ xuống bắt gọn con mồi.
- Chiếc máy bay bổ nhào xuống mặt biển.
Động từ (chạy vội):
- Nghe tin cháy nhà, mọi người bổ ra ngoài xem.
- Đứa trẻ lạc, cả gia đình bổ đi tìm khắp nơi.
Trạng từ:
- Cậu bé trượt chân ngã bổ xuống mương.
- Nó nhảy bổ từ trên tường xuống đất.
"bổ vào": thường dùng với nghĩa quy trách nhiệm, đổ lỗi cho ai.
- Làm ăn thua lỗ, ông chủ lại bổ vào mấy nhân viên mới.
"bổ nhào": nhấn mạnh động tác lao xuống rất nhanh và mạnh, thường dùng cho máy bay.
- Chiếc tiêm kích bổ nhào xuống tấn công mục tiêu.
"bổ sấp bổ ngửa": thành ngữ diễn tả sự vội vã, cuống quýt, chạy hết chỗ này đến chỗ kia.
- Nghe tin con ốm, chị ấy chạy bổ sấp bổ ngửa đi tìm thuốc.
Bồi bổ (động từ): cho ăn uống những thứ có chất dinh dưỡng để tăng sức khỏe.
- Bác sĩ khuyên nên bồi bổ cho bệnh nhân sau phẫu thuật.
Bổ nhiệm (động từ): cử, bố trí ai vào một chức vụ (nghĩa chuyên môn, trang trọng hơn "bổ").
- Thủ tướng đã ký quyết định bổ nhiệm tân Bộ trưởng.
Bổ sung (động từ): thêm vào cho đầy đủ, hoàn chỉnh hơn.
- Cần bổ sung thêm ý kiến vào bản báo cáo.
Bổ cứu (tính từ, ít dùng): có tính chất bổ dưỡng và chữa bệnh (thường nói về thuốc Đông y).
- Bổ nhiệm, bố trí, phân công (với nghĩa cử vào chức vụ).
- Phân chia, chia đều, phân phối (với nghĩa phân bổ tiền nong).
- Chẻ, chém, bửa (với nghĩa dùng lực tách vật).
- Lao, phóng, đâm (với nghĩa di chuyển nhanh xuống dưới).
- Chạy vội, lao đến, phóng đến (với nghĩa di chuyển nhanh về phía trước).
"Đau đầu như búa bổ": cảm giác đau đầu dữ dội, như có vật gì nặng đập vào đầu.
- Cả đêm không ngủ được, sáng nay tôi đau đầu như búa bổ.
"Yêu nhau cau bảy bổ ba, ghét nhau cau bảy bổ ra làm mười" (Ca dao): Khi yêu thì chia sẻ, tiết kiệm (bổ quả cau làm ba); khi ghét thì phung phí, chia nhỏ (bổ ra làm mười). Ý nói tình cảm quyết định cách đối xử.
"Chạy bổ sấp bổ ngửa": (đã giải thích ở mục trên).
- 1 tt. Có tính chất làm tăng sức khoẻ cho toàn thân hay một bộ phận nào trong cơ thể: Thuốc bổ huyết, Thức ăn bổ.
- 2 đgt. Nói chính quyền cử vào một chức vụ gì: Bổ làm giáo viên; Bổ lên Hà-giang.
- 3 đgt. Phân phối số tiền mỗi người phải đóng trong một công việc chung: Phải bổ thêm mỗi người hai nghìn.
- 4 đgt. 1. Cắt theo chiều dọc: Yêu nhau cau bảy bổ ba, ghét nhau cau bảy bổ ra làm mười (cd) 2. Chặt mạnh cho vỡ toác ra theo chiều dọc: Bổ củi 3. Bắt buộc phải chịu trách nhiệm: Bọn họ làm hỏng, cấp trên lại bổ vào mình 4. Lao mạnh xuống: Cái diều bổ xuống.
- 5 đgt. Chạy vội đi: Đứa bé lạc, cả nhà bổ đi tìm.
- 6 trgt. Nói ngã hay nhảy mạnh xuống: Ngã bổ xuống đất; Nhảy bổ từ trên cây xuống.