chê

Học thuật
Thân thiện
chê

Cô ấy chê chiếc áo này màu sắc không đẹp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đánh giá thấp, không cho phải, tốt: Chỉ hành động nhận xét, phê bình một người, vật hay việc nào đó không đạt yêu cầu, không vừa ý, không tốt.
    • Từ chối, không nhận: Chỉ hành động không chấp nhận, không muốn nhận một thứ đó cho không xứng, không phù hợp hoặc không thích.
    • Khinh thường, coi thường: Chỉ thái độ xem thường, không coi trọng.
dụ sử dụng
  • Đánh giá thấp, không cho tốt:
    • Ai cũng chê bức tranh này vẽ xấu.
    • ấy thường bị chê làm việc quá chậm.
  • Từ chối, không nhận:
    • Con lợn chê cám, có lẽ bị bệnh.
    • Anh chê món quà nhỏ mọn này sao?
  • Khinh thường, coi thường:
    • Câu tục ngữ "Cao chê ngỏng, thấp chê lùn" nói về thói đời khó tính.
    • Không nên chê người khác hoàn cảnh của họ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chê ỏng chê eo" / "chê bai": Tỏ ra quá khó tính, kén chọn, bới móc nhiều chi tiết nhỏ nhặt để phê phán.
    • ấy chê ỏng chê eo đủ thứ, không vừa ý cả.
  • "không chê vào đâu được": Rất tốt, hoàn hảo, không điểm để chê trách.
    • Thái độ phục vụđây không chê vào đâu được.
  • "vụng múa chê đất lệch": (Thành ngữ) Người kém cỏi, vụng về thường đổ lỗi cho hoàn cảnh, điều kiện bên ngoài.
Biến thể từ gần giống
  • Chê bai (động từ): Phê bình, chỉ trích một cách không tốt, thường với ý gièm pha, hạ thấp giá trị.
    • Anh ta chỉ biết ngồi chê bai người khác.
  • Chê trách (động từ): Phê bình, trách móc lỗi hoặc thiếu sót.
    • giáo nhẹ nhàng chê trách học sinh chưa học bài.
  • Khinh chê (động từ): Vừa coi thường vừa chê bai.
    • Không nên khinh chê những người lao động chân tay.
Từ đồng nghĩa
  • Chỉ trích: Phê phán, bác bỏ cái sai.
  • Phê bình: Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm.
  • Từ chối: Không chấp nhận, không nhận lấy.
  • Khinh thường: Coi rẻ, xem thường.
Từ trái nghĩa
  • Khen: Dùng lời nói tốt để đánh giá cao, tỏ ý hài lòng.
  • Khen ngợi: Ca ngợi, tán dương.
  • Chấp nhận: Đồng ý, thừa nhận.
  • Trân trọng: Coi trọng, nâng niu.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cao chê ngỏng, thấp chê lùn": Chỉ tính hay chê bai, khó tính, người cao thì chê lêu nghêu, người thấp thì chê lùn.
  • "Béo chê béo trục béo tròn, Gầy chê xương sống xương sườn phơi ra": (Tiếp theo câu trên) Chỉ thói đời bắt bẻ, chê bai, không vừa ý.
  • "Lợn chê cám": với người từ chối một thứ vốn phù hợp với mình, thường đã quá no đủ hoặc kiêu ngạo.
chê

Cô ấy chê chiếc áo này màu sắc không đẹp.

  1. đgt. Đánh giá thấp, không cho phải, tốt: Ai cũng chê xấu Cao chê ngỏng, thấp chê lùn, Béo chê béo trục béo tròn, Gầy chê xương sống xương sườn phơi ra (tng.).