chôn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đặt thi thể người hoặc động vật đã chết xuống hố và phủ đất lên: Hành động an táng, mai táng theo phong tục.
- Giấu, vùi một vật xuống dưới đất để cất giữ hoặc che giấu: Hành động cất giấu vật gì đó bằng cách đào đất và lấp lại.
- Cắm, đóng một vật dài xuống đất và lèn chặt cho đứng vững: Hành động cố định một vật theo chiều dọc vào lòng đất.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Gia đình sẽ chôn cất ông cụ vào chiều nay. (Hành động mai táng người đã khuất.)
- Tên trộm chôn số tiền ăn cắp trong vườn. (Hành động giấu của cải xuống đất.)
- Công nhân đang chôn những cọc tiêu dọc theo đường. (Hành động cố định cọc xuống đất.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chôn sống": lấp đất chôn người khi còn đang sống (nghĩa đen); đẩy ai vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng (nghĩa bóng).
- Hắn ta có cảm giác như bị chôn sống trong căn phòng không cửa sổ ấy.
- "chôn chân": đứng yên một chỗ, không di chuyển được.
- Anh ấy chôn chân tại bến xe chờ đợi suốt ba tiếng đồng hồ.
- "chôn vùi": vùi lấp hoàn toàn dưới đất (nghĩa đen); làm cho rơi vào quên lãng hoặc hủy hoại (nghĩa bóng).
- Cơn lũ quét đã chôn vùi cả ngôi làng.
- Cô ấy cố gắng chôn vùi quá khứ đau buồn.
Biến thể và từ liên quan
- Chôn cất (động từ): từ trang trọng hơn, thường dùng cho việc mai táng người đã khuất.
- Mai táng (động từ): từ Hán Việt, cùng nghĩa với "chôn cất".
- Táng (động từ): từ gốc Hán, thường dùng trong các từ ghép như "an táng", "hỏa táng".
- Vùi (động từ): phủ lấp, thường dùng cho vật, có thể dùng với nghĩa bóng (vùi dập).
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa mai táng: an táng, mai táng, nằm xuống.
- Đối với nghĩa giấu dưới đất: giấu, vùi, cất giấu.
- Đối với nghĩa cắm xuống đất: cắm, đóng, cố định.
Thành ngữ liên quan
- "Chôn nhau cắt rốn": chỉ nơi mình được sinh ra, quê hương, quê quán.
- Dù đi đâu, tôi cũng không quên mảnh đất chôn nhau cắt rốn của mình.
- "Sống dầu đèn, chết kèn trống": thành ngữ phản ánh quan niệm về sự khác biệt giữa cuộc sống đơn sơ khi còn sống và sự chu đáo, đầy đủ khi qua đời (thường liên tưởng đến việc chôn cất).
- đgt. 1. Cho xác người, xác con vật xuống hố rồi lắp đất cho kín: Thế gian còn dại chưa khôn, sống mặc áo rách, chết chôn áo lành (cd) 2. Giấu kín dưới đất: Anh hà tiện chôn của 3. Cắm sâu dưới đất rồi lèn cho chặt: Chôn cột cờ.