chẻ

Học thuật
Thân thiện
chẻ

Anh ấy dùng dao chẻ một khúc gỗ thành những thanh nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tách, bổ một vật (thường gỗ, tre, nứa, củi) theo chiều dọc của thớ thành những mảnh nhỏ hơn, dài hơn bằng một vật sắc như dao, rựa. Hành động này thường tạo ra các thanh, các sợi hoặc các miếng dài.
    • Phân tách một thứ đó mỏng manh ra làm nhiều phần rất nhỏ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người nông dân đang chẻ tre để đan rổ. (Hành động dùng dao tách thân tre theo chiều dọc.)
    • Muốn nấu canh chua, trước tiên phải chẻ đôi quả cà chua. (Hành động bổ đôi quả cà chua.)
    • Công việc của anh ấy chẻ củi mỗi sáng. (Hành động bổ củi thành những thanh nhỏ để đốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẻ sợi tóc làm ": Thành ngữ chỉ việc phân tích, xem xét một vấn đề quá tỉ mỉ, chi li đến mức không cần thiết.

    • Anh ấy cứ chẻ sợi tóc làm về một lỗi nhỏ trong báo cáo. (Anh ấy quá câu nệ vào chi tiết vụn vặt.)
  • "thế chẻ tre": Thành ngữ chỉ một thế tấn công hoặc một đà tiến nhanh, mạnh mẽ, dứt khoát khó đỡ, giống như động tác chẻ tre rất dễ dàng.

    • Đội bóng tấn công với thế chẻ tre, ghi ba bàn chỉ trong mười phút. (Đội bóng tấn công ào ạt, liên tục hiệu quả.)
Biến thể từ liên quan
  • Chẻ lạt: Cụm từ chỉ hành động chẻ tre, nứa thành những sợi mỏng, dẹt (gọi là lạt) dùng để buộc.
    • ngoại tôi vẫn biết cách chẻ lạt để gói bánh chưng.
  • Chẻ cúi: Cụm từ chỉ hành động chẻ củi thành những thanh nhỏ (gọi là cúi) để nhóm bếp.
    • Công việc chẻ cúi đòi hỏi con dao thật sắc.
Từ đồng nghĩa
  • Bổ: Hành động dùng lực mạnh từ trên xuống để làm tách/vỡ một vật (thường dùng cho củi, quả dừa). "Chẻ" thường thiên về tách theo chiều dọc thớ hơn.
  • Tách: Nghĩa rộng hơn, chỉ việc làm cho hai hay nhiều phần rời ra.
  • Xẻ: Thường dùng cho việc cắt, bổ những vật kích thước lớn hơn như gỗ, tấm ván.
Từ trái nghĩa
  • Ghép: Nối các phần rời lại với nhau.
  • Dán: Dùng chất kết dính để gắn các phần lại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Công anh chẻ nứa đan bồ": (Câu ca dao) Ý nói về công sức, sự chăm chỉ của người con trai trong việc chẻ nứa để đan bồ (một loại đồ đan), thường dùng để nói về sự cần cù.
  • "Chẻ tre chưa khỏi măng": Thành ngữ chỉ việc làm chưa xong, chưa trọn vẹn, hoặc chỉ những người còn non nớt, chưa đủ kinh nghiệm.
chẻ

Anh ấy dùng dao chẻ một khúc gỗ thành những thanh nhỏ.

  1. đgt. Tách theo thớ chiều dọc bằng dao sắc, thành từng mảnh, từng thanh, từng sợi: Công anh chẻ nứa đan bồ (cd); Chẻ cúi, Chẻ lạt.