chấp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cho đối phương một lợi thế (chấp kèo, chấp điểm): Trong các cuộc thi đấu, trò chơi, người có ưu thế hơn tự nguyện cho đối thủ một lợi thế nào đó (như điểm, quân cờ, khoảng cách) để tạo sự cân bằng.
- Không để bụng, không thù oán, không câu nệ: Thái độ rộng lượng, không giữ mối hiềm khích, không bận tâm đến những lỗi lầm nhỏ hoặc lời nói thiếu suy nghĩ của người khác, đặc biệt khi họ còn non trẻ hoặc vô tình.
- Chấp nhận, đồng ý (một yêu cầu, đơn thư): Hành động đồng ý, thông qua một đề nghị, đơn từ chính thức.
Ví dụ sử dụng
- Cho đối phương một lợi thế:
- Trong trận đấu cờ, anh ấy chấp tôi một xe. (Trong trận đấu cờ, anh ấy cho tôi lợi thế một quân xe.)
- Cuộc chạy thi không công bằng vì vận động viên kỳ cựu chấp tân binh mười giây.
- Không để bụng:
- Nó còn trẻ con, nói bậy một chút thì chấp làm gì. (Nó còn bé, nói bậy một chút thì không nên để bụng làm gì.)
- Anh ấy là người rộng lượng, không bao giờ chấp những chuyện nhỏ nhặt.
- Chấp nhận, đồng ý:
- Cơ quan có thẩm quyền đã chấp đơn xin phép của chúng tôi. (Cơ quan có thẩm quyền đã chấp nhận đơn xin phép của chúng tôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chấp nhận": Đồng ý, thừa nhận một điều gì đó (đây là một từ ghép phổ biến, nghĩa rộng hơn "chấp" đơn thuần).
- Cô ấy đã chấp nhận lời xin lỗi của tôi.
- "chấp hành": Tuân theo, thực hiện (mệnh lệnh, quy định).
- Mọi công dân phải chấp hành pháp luật.
- Dùng trong câu phủ định để khuyên nhủ: Cấu trúc "chấp làm gì" thường dùng để khuyên ai đó không nên bận tâm, không nên giận.
- Lời nói vô tình, chấp chi cho mệt. (Lời nói vô tình, bận tâm làm gì cho mệt.)
Biến thể và từ gần giống
- Chấp nhận (động từ): Đồng ý, thừa nhận.
- Chấp hành (động từ): Tuân theo, thực thi.
- Chấp nhất (động từ, ít dùng): Hay để bụng, hay chấp vặt.
- Chấp vá (động từ): Khâu vá tạm thời, sơ sài.
Từ đồng nghĩa
- Cho (động từ): (Với nghĩa cho lợi thế) Cung cấp, trao cho.
- Tha thứ (động từ): (Với nghĩa không để bụng) Rộng lượng bỏ qua lỗi lầm.
- Đồng ý (động từ): (Với nghĩa chấp nhận) Tán thành, bằng lòng.
- Bỏ qua (động từ): Không tính đến, không để tâm.
Từ trái nghĩa
- Cố chấp (tính từ): Ngoan cố, không chịu thay đổi ý kiến.
- Để bụng (động từ): Ghi nhớ trong lòng với ý không hài lòng.
- Từ chối (động từ): Không đồng ý, không chấp nhận.
Thành ngữ liên quan
- "Chấp nhận sự thật": Thừa nhận một điều đã xảy ra hoặc hiện hữu.
- "Chấp nhận rủi ro": Sẵn sàng đối mặt với những điều không chắc chắn hoặc nguy hiểm có thể xảy ra.
- "Không chấp vặt": Không hay để bụng những chuyện nhỏ nhặt, không đáng kể.
- đgt. 1. Đối chọi, đương đầu mà không cần có điều kiện cần thiết, thậm chí còn cho đối phương đưa hướng điều kiện nào đó lợi hơn: đánh cờ chấp xe chấp tất cả một mình chấp ba người. 2. Để bụng: Nó còn dại, chấp làm gì.