gạo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loài cây thân gỗ lớn: Một loại cây thuộc họ Gạo (Bombacaceae), thân và cành có gai, hoa to màu đỏ, quả chứa sợi bông. Ví dụ: Cây gạo cổ thụ đứng sừng sững đầu làng.
- Hạt lương thực chính: Phần nhân trắng của hạt thóc sau khi đã được xay, giã để tách vỏ trấu ra, dùng để nấu cơm. Ví dụ: Mua một bao gạo về dự trữ.
- Nang ấu trùng ký sinh: Các nang nhỏ chứa ấu trùng sán, thường thấy trong thịt lợn bị bệnh. Ví dụ: Con lợn này bị gạo, không nên ăn thịt.
- Bao phấn của hoa sen: Phần nhị đực màu vàng của hoa sen, khi phơi khô có màu trắng ngà, dùng để ướp trà. Ví dụ: Trà ướp gạo sen có hương thơm đặc biệt.
Tính từ (dùng như trạng từ trong cụm "học gạo"):
- Chỉ cách học máy móc, nhồi nhét: Miêu tả việc học tập một cách cố gắng quá mức, chỉ chú tâm vào sách vở mà không quan tâm đến thực tế xung quanh. Ví dụ: Cậu ấy học gạo cả tuần để chuẩn bị cho kỳ thi.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (cây):
- Mùa xuân, hoa gạo nở đỏ rực cả một góc trời.
- Bông gạo trắng muốt được dùng để nhồi gối.
Danh từ (lương thực):
- Bữa cơm gia đình không thể thiếu hạt gạo trắng dẻo thơm.
- "Mạnh vì gạo, bạo vì tiền" là một câu tục ngữ nổi tiếng.
Danh từ (ký sinh):
- Người tiêu dùng cần biết cách nhận biết thịt lợn có gạo.
Tính từ/Trạng từ:
- Phương pháp học gạo thường không mang lại hiểu biết sâu sắc và lâu dài.
Các cách sử dụng nâng cao
"Gạo" trong thành ngữ, tục ngữ:
- "Có gạo nạo ra cơm": Có cơ sở, có điều kiện thì mới làm nên việc.
- "Thần cây đa, ma cây gạo": Quan niệm dân gian về những cây cổ thụ có "linh hồn".
"Gạo" với nghĩa bóng:
- Từ "gạo" đôi khi được dùng để chỉ thứ cốt lõi, cơ bản, nuôi sống con người (về vật chất hoặc tinh thần). Ví dụ: Sách là gạo của tâm hồn.
Biến thể và từ liên quan
- Gạo nếp: Loại gạo hạt ngắn, dẻo, dùng làm xôi, bánh chưng.
- Gạo tẻ: Loại gạo hạt dài, dùng nấu cơm ăn hàng ngày.
- Gạo lứt: Gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu, còn giữ nguyên lớp cám.
- Cây gạo (danh từ kép): Chỉ cụ thể loài cây .
- Học gạo (cụm danh từ/tính từ): Chỉ lối học vẹt, học thuộc lòng.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Lúa (danh từ): Chỉ cây lúa hoặc hạt lúa còn vỏ (khác với gạo là hạt đã xay).
- Thóc (danh từ): Hạt lúa đã tuốt khỏi bông, còn vỏ trấu (là nguyên liệu để xay ra gạo).
- Cơm (danh từ): Thành phẩm từ gạo sau khi nấu chín.
- Nhồi nhét (động từ): Gần nghĩa với "học gạo".
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- "Mạnh vì gạo, bạo vì tiền": Có lương thực (gạo) thì thể chất mạnh mẽ, có tiền thì hành động can đảm, quyết đoán.
- "Hết gạo, thiếp lại gánh đi" (Ca dao): Ý nói khi hết lương thực (hết cách), thì phải tự thân vận động, bươn chải.
- "Gạo trắng nước trong": Biểu tượng cho cuộc sống đầy đủ, ấm no.
- 1 dt (thực) Loài cây lớn, cùng họ với cây gòn, thân và cành có gai, hoa to và đỏ, quả có sợi bông: Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề (tng); Một cây gạo khổng lồ vươn rộng những cành lá lơ thơ (Ng-hồng); Nhặt bông gạo về nhồi gối; Hoa gạo đã nở đỏ trên các bờ sông (NgHTưởng).
- 2 dt Nhân của hạt thóc đã xay để tách trấu ra: Có gạo nạo ra cơm (tng); Mạnh vì gạo, bạo vì tiền (tng); Hết gạo, thiếp lại gánh đi (cd); Người gùi gạo, người dắt ngựa (VNgGiáp).
- 3 dt Nang ấu trùng của sán ở trong thịt những con lợn có bệnh: Không nên ăn thịt có gạo.
- 4 dt Bao phấn của hoa sen, màu trắng: Ướp chè bằng gạo hoa sen.
- 5 trgt Nói người quá chăm chú vào việc học, không biết gì đến những chuyện chung quanh: Bạn bè cứ chế anh ta là học gạo.