lên
Động từ:
- Di chuyển đến một vị trí cao hơn: Chỉ hành động di chuyển từ nơi thấp đến nơi cao hơn hoặc được coi là cao hơn.
- Di chuyển đến một vị trí ở phía trước: Chỉ sự tiến lên, ra phía trước.
- Tăng lên, đạt đến mức cao hơn: Chỉ sự gia tăng về số lượng, mức độ, cấp bậc, giá trị.
- Đạt đến một độ tuổi nhất định (thường dùng cho trẻ em): Chỉ việc trẻ em đạt đến một tuổi nào đó, thường từ mười tuổi trở xuống.
- Phát triển và hiện ra: Chỉ sự hình thành, xuất hiện, nổi lên trên bề mặt.
- Làm cho hoàn chỉnh, sẵn sàng hoạt động: Chỉ hành động chuẩn bị, sắp xếp để một thứ gì đó đạt đến trạng thái hoàn chỉnh hoặc có thể sử dụng.
Phó từ/Trợ từ (dùng sau động từ, tính từ):
- Biểu thị hướng di chuyển lên cao hoặc ra phía trước: Bổ nghĩa cho động từ chính, chỉ hướng của hành động.
- Biểu thị phạm vi, địa điểm tác động ở mặt trên: Bổ nghĩa cho động từ, chỉ nơi mà hành động hướng tới.
- Biểu thị sự phát triển, thay đổi từ ít đến nhiều: Bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, chỉ chiều hướng gia tăng của trạng thái.
Thán từ (dùng cuối câu):
- Biểu thị ý thúc giục, động viên: Dùng để khích lệ, cổ vũ ai đó hành động.
Động từ:
- Mặt trời lên cao. (Mặt trời mọc lên cao.)
- Học sinh lên bảng làm bài. (Học sinh tiến lên bảng làm bài.)
- Giá xăng lại lên. (Giá xăng lại tăng.)
- Cháu nó năm nay lên bảy. (Cháu nó năm nay bảy tuổi.)
- Mặt anh ấy lên nhiều mụn. (Mặt anh ấy nổi lên nhiều mụn.)
- Chúng tôi đang lên kế hoạch cho chuyến đi. (Chúng tôi đang xây dựng kế hoạch cho chuyến đi.)
Phó từ/Trợ từ:
- Cậu bé đứng lên. (Cậu bé đứng dậy.)
- Hãy đặt sách lên bàn. (Hãy đặt sách lên trên mặt bàn.)
- Nhiệt độ tăng lên nhanh chóng. (Nhiệt độ gia tăng nhanh chóng.)
Thán từ:
- Cố lên! Chúng ta sắp đến đích rồi! (Cố gắng lên! Chúng ta sắp đến đích rồi!)
"lên đến": đạt tới một mức độ, số lượng nào đó.
- Số người tham dự lên đến hàng nghìn. (Số người tham dự đạt tới hàng nghìn.)
"lên cơn": bắt đầu xuất hiện cơn (bệnh, giận dữ...).
- Bệnh nhân lên cơn sốt cao. (Bệnh nhân bắt đầu lên cơn sốt cao.)
"lên đồng": (trong tín ngưỡng) trạng thái thần linh nhập vào thân xác ông đồng/bà đồng.
- Bà ấy thường lên đồng vào dịp lễ hội. (Bà ấy thường nhập đồng vào dịp lễ hội.)
Lên xuống (động từ): di chuyển lên và xuống, chỉ sự thay đổi bất thường.
- Giá cả lên xuống thất thường. (Giá cả thay đổi lên xuống thất thường.)
Lên lớp (động từ): tăng lên lớp học cao hơn; (nghĩa bóng) giảng giải, dạy dỗ một cách trịch thượng.
- Nó vừa được lên lớp. (Nó vừa được lên lớp học cao hơn.)
- Đừng có lên lớp tôi! (Đừng có dạy đời tôi!)
Lên gân (động từ): cố gắng, ra sức.
- Phải lên gân ôn tập cho kỳ thi. (Phải cố gắng ôn tập cho kỳ thi.)
- Tăng: gia tăng (về số lượng, mức độ).
- Tiến: tiến lên phía trước.
- Mọc: nhô lên, xuất hiện (thường dùng cho cây cối, mặt trời).
- Nổi: hiện lên trên bề mặt.
- Xuống: di chuyển đến vị trí thấp hơn; giảm đi.
Lên án (động từ): chỉ trích, phê phán mạnh mẽ.
- Dư luận lên án hành vi phá hoại môi trường. (Dư luận phê phán mạnh mẽ hành vi phá hoại môi trường.)
Lên tiếng (động từ): phát biểu, nói ra ý kiến.
- Anh ấy đã lên tiếng bảo vệ đồng nghiệp. (Anh ấy đã phát biểu bảo vệ đồng nghiệp.)
Lên đường (động từ): bắt đầu khởi hành, ra đi.
- Chúng tôi sẽ lên đường vào sáng sớm. (Chúng tôi sẽ khởi hành vào sáng sớm.)
Lên thác xuống ghềnh: trải qua nhiều khó khăn, gian truân trong cuộc sống.
- Cuộc đời ông ấy thật lên thác xuống ghềnh. (Cuộc đời ông ấy trải qua nhiều gian truân.)
Lên voi xuống chó: lúc lên cao, lúc xuống thấp, chỉ sự thăng trầm, đổi thay bất thường của số phận.
- Sự nghiệp diễn viên nhiều khi lên voi xuống chó. (Sự nghiệp diễn viên nhiều khi lúc thăng lúc trầm.)
Lên bờ xuống ruộng: chỉ công việc lao động vất vả, lam lũ.
- Cả đời cha mẹ lên bờ xuống ruộng nuôi con ăn học. (Cả đời cha mẹ lam lũ nuôi con ăn học.)
- I đg. 1 Di chuyển đến một chỗ, một vị trí cao hơn, hay là được coi là cao hơn. Lên bờ. Xe lên dốc. Mặt trời lên cao. Lên miền núi. Lên Bắc Cực (ở phía trên, trong bản đồ). 2 Di chuyển đến một vị trí ở phía trước. Lên hàng đầu. Học sinh lên bảng. Lên tượng (trong cờ tướng). 3 Tăng số lượng hay đạt một mức, một cấp cao hơn. Nước sông lên to. Hàng lên giá. Lên lương. Cháu lên lớp ba. Lên chức. 4 (Trẻ con) đạt mức tuổi bao nhiêu đó (từ mười trở xuống). Mồ côi từ năm lên chín. Năm nay cháu lên mấy? 5 (dùng trước d.). Phát triển đến chỗ dần dần hình thành và hiện ra cụ thể trên bề mặt hay bên ngoài. Lúa lên đòng. Vết thương lên da non. Lên mụn nhọt. 6 (dùng trước d.). Làm cho hình thành ở dạng hoàn chỉnh hoặc ở vào trạng thái có thể phát huy đầy đủ tác dụng. Lên danh mục sách tham khảo. Lên kế hoạch. Lên dây cót. Lên đạn*. 7 (dùng phụ sau đg.). Từ biểu thị hướng di chuyển đến một vị trí cao hơn hay ở phía trước. Lửa bốc lên. Đứng lên. 8 (dùng phụ sau đg.). Từ biểu thị phạm vi hoạt động, tác động ở mặt trên của sự vật. Đặt lọ hoa lên bàn. Giẫm lên cỏ. Treo lên tường. Tác động lên môi trường. 9 (dùng phụ sau đg., t.). Từ biểu thị hướng phát triển của hoạt động, tính chất từ ít đến nhiều, từ không đến có. Tăng lên. Lớn lên. Tức phát điên lên. Mặt đỏ bừng lên.
- II p. (dùng phụ sau đg., t., ở cuối câu hoặc cuối đoạn câu). Từ biểu thị ý thúc giục, động viên. Nhanh ! Hãy cố lên! Tiến lên!
Từ chứa "lên"
Proverbs and Idioms
- Lên thác xuống ghềnh, trèo non lặn lội
- Đời vua Vĩnh Tộ lên ngôi, cơm nguội đầy nồi, trẻ chẳng ăn cho
- Nước lên rồi nước lại ròng, đố ai bắt được con còng trong hang
- Đất chồng lên, nên vạc phẳng, ải trắng băng, cấy sáng giăng, không phải thằng nào đấm
- Cầu Thành ghe gốm lên rồi, sao chưa đi chợ còn ngồi chỉ đây ?
- Nước lên, cuốn xáo nhổ đăng, trong tay em có ngọc cũng không bằng có anh