quấy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không đúng, sai trái: Chỉ việc không hợp lẽ phải, không đúng đắn.
- Trạng từ:
- Bừa bãi, liều lĩnh: Chỉ cách nói năng hoặc hành động thiếu suy nghĩ, không có chừng mực.
- Động từ:
- Khuấy, ngoáy đều: Dùng tay hoặc dụng cụ khuấy trộn một chất lỏng hoặc hỗn hợp.
- Làm phiền, quấy rầy: Chỉ hành động gây rối, làm mất trật tự, thường dùng cho trẻ em khóc mếu, đòi hỏi.
- Nói đùa, nói bỡn: Nói chuyện một cách vui vẻ, không nghiêm túc.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Biết là quấy mà vẫn cứ làm. (Biết là sai mà vẫn cứ làm.)
- Trạng từ:
- Nói quấy nói quá, không ai tin. (Nói bừa nói quá, không ai tin.)
- Động từ (khuấy trộn):
- Mẹ quấy bột cho em bé ăn. (Mẹ khuấy bột cho em bé ăn.)
- Bà ngoại quấy cám cho lợn. (Bà ngoại khuấy cám cho lợn.)
- Động từ (làm phiền):
- Đứa trẻ ốm quấy cả đêm không chịu ngủ. (Đứa trẻ ốm làm phiền cả đêm không chịu ngủ.)
- Đang bận việc lại có khách đến quấy. (Đang bận việc lại có khách đến làm phiền.)
- Động từ (nói đùa):
- Anh ấy chỉ nói quấy cho vui thôi, đừng tin. (Anh ấy chỉ nói đùa cho vui thôi, đừng tin.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quấy nhiễu": Làm phiền một cách có chủ ý, gây rối.
- Một số phần mềm độc hại có thể quấy nhiễu hệ thống máy tính.
- "Quấy rối": Làm phiền, gây rối một cách khó chịu, thường mang nghĩa tiêu cực mạnh hơn.
- Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là không thể chấp nhận.
- "Quấy phá": Phá rối, gây mất trật tự.
- Bọn trẻ con chạy quấy phá khắp xóm.
Biến thể và từ gần giống
- Quấy quả (tính từ): Chỉ tính cách hay làm phiền, khó chịu.
- Đứa bé này quấy quả lắm.
- Quấy động (động từ): Làm xáo trộn, gây nên sự chú ý hoặc biến động.
- Tin đồn đó đã quấy động dư luận.
- Quấy rầy (động từ): Từ đồng nghĩa với "quấy nhiễu", làm phiền.
- Xin lỗi đã làm quấy rầy giấc ngủ của anh.
Từ đồng nghĩa
- Sai (tính từ): Không đúng.
- Khuấy (động từ): Trộn đều chất lỏng.
- Làm phiền (động từ): Gây ra sự bất tiện, khó chịu.
- Nghịch ngợm (tính từ): Hiếu động, hay gây rối (thường cho trẻ con).
Từ trái nghĩa
- Phải (tính từ): Đúng đắn, hợp lẽ.
- Ngoan (tính từ): Biết nghe lời, không quấy phá (cho trẻ con).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Phải cũng hì, quấy cũng hì": (Thành ngữ) Ám chỉ người không có chính kiến, đúng sai gì cũng gật đầu đồng ý một cách dễ dãi.
- "Tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quá, người nghe ầm ầm": (Ca dao) Chỉ việc người có tiền thường nói sai nói quá cũng có nhiều người nghe theo.
- 1 tt Không đúng; Sai: Phải cũng hì, quấy cũng hì (NgVVĩnh).
- trgt Bừa; Liều lĩnh: Tay mang túi bạc kè kè, nói , nói quá, người nghe ầm ầm (cd).
- 2 đgt Ngoáy đều tay: Quấy bột; Quấy cám lợn.
- 3 đgt Nói trẻ con vòi, khóc mếu: Con thì quấy, vợ thì miệng dỗ (Tản-đà).