sề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ đan bằng tre, nứa, mắt thưa, nan to và chắc, thường dùng để đựng các vật nặng, cồng kềnh như khoai, bèo, rau củ. Đây là một loại dụng cụ lao động, sinh hoạt phổ biến ở nông thôn Việt Nam.
Tính từ:
- (Dùng cho lợn cái) đã đẻ nhiều lứa. Chỉ trạng thái của một con lợn nái đã qua nhiều lần sinh sản.
- (Thông tục, thường dùng với phụ nữ) đã sinh đẻ nhiều lần, khiến thân hình không còn thon gọn, trẻ trung như trước. Từ này thường mang sắc thái không trang trọng, đôi khi hơi thiếu tế nhị.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà gánh đôi sề khoai từ ruộng về. (Bà gánh đôi sề đựng đầy khoai từ ruộng về.)
- Chiếc rổ sề này đan rất chắc, đựng được nhiều đồ. (Chiếc rổ sề này đan rất chắc, có thể đựng được nhiều thứ.)
Tính từ:
- Con lợn nái nhà tôi đã thành lợn sề rồi, đẻ được hơn chục lứa. (Con lợn nái nhà tôi đã trở thành lợn sề rồi, nó đã đẻ được hơn mười lứa.)
- Cách nói "gái sề" hay "mẹ sề" nghe có vẻ không được tế nhị cho lắm. (Cách nói "gái sề" hay "mẹ sề" nghe có vẻ không được lịch sự cho lắm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nái sề": Cách gọi khác của "lợn sề", chỉ con lợn cái đã đẻ nhiều lứa.
- Con nái sề ấy vẫn cho đàn lợn con bú khỏe. (Con lợn nái sề ấy vẫn cho đàn lợn con bú rất khỏe.)
"Rổ sề": Một biến thể của danh từ "sề", chỉ loại rổ to, chắc, thường được đan thưa.
- Bà tôi vẫn quen dùng chiếc rổ sề cũ để phơi lạc. (Bà tôi vẫn quen dùng chiếc rổ sề cũ để phơi đậu phộng.)
Biến thể và từ gần giống
- Rổ (danh từ): Đồ đan bằng tre nứa để đựng, thường nhỏ hơn và mắt đan có thể dày hơn "sề".
- Nia (danh từ): Đồ đan hình tròn, nông lòng, dùng để phơi phóng, sàng sẩy.
- Nái (danh từ): Lợn cái giống, thường dùng trong chăn nuôi.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Rổ to, thúng to (chỉ kích cỡ, công dụng tương tự nhưng không hoàn toàn giống về kiểu đan).
- Tính từ (cho người): Đông con, vượt mặt (cách nói khác về việc có nhiều con, nhưng không mang sắc thái miêu tả ngoại hình như "sề").
Lưu ý sử dụng
- Từ "sề" khi dùng làm tính từ để chỉ phụ nữ ("gái sề", "mẹ sề") mang sắc thái khẩu ngữ, thông tục. Cần thận trọng khi sử dụng vì có thể bị coi là thiếu tôn trọng, nhất là trong ngữ cảnh trang trọng.
- Khi dùng làm danh từ chỉ đồ vật ("cái sề", "rổ sề"), từ này trung tính và phổ biến trong đời sống.
- 1 d. Đồ đan mắt thưa, nan thô, rộng, to hơn rổ, dùng đựng bèo, khoai, v.v. Gánh đôi sề khoai. Rổ sề (rổ to và chắc).
- 2 t. 1 (Lợn cái) đã đẻ nhiều lứa. Lợn sề*. Nái sề*. 2 (thgt.). (Đàn bà) đã sinh đẻ nhiều lần, thân thể không còn gọn gàng. Mẹ sề. Gái sề.