thê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vợ: Người phụ nữ được kết hôn chính thức, là bạn đời của người chồng. Từ này thường được dùng trong văn chương, ngôn ngữ cổ hoặc các cách nói trang trọng, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Năm thiếp bảy thê" là cụm từ chỉ người đàn ông có nhiều vợ theo chế độ đa thê ngày xưa.
- Trong thư, ông ấy viết: "Kính gửi thê nội". (Trong thư, ông ấy viết: "Kính gửi vợ tôi").
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chính thê": Chỉ người vợ cả, vợ chính thức được cưới hỏi đầy đủ.
- Trong gia đình phong kiến, địa vị của chính thê rất quan trọng.
- "Thê thần": Một cách xưng hô khiêm nhường của người chồng khi nói về vợ mình trong các văn bản cổ.
- Thê thần tôi đa tạ ơn trên. (Vợ tôi xin cảm tạ ơn trên).
Biến thể và từ gần giống
- Thê tử (danh từ): Cách gọi vợ một cách trang trọng, lịch sự, thường dùng trong văn viết hoặc ngôn ngữ cổ.
- Thê tử của ông ấy là một người phụ nữ đảm đang.
- Nguyên phối thê (danh từ): Chỉ người vợ đầu tiên.
- Dù có thêm vợ lẽ, ông ta vẫn kính trọng nguyên phối thê.
Từ đồng nghĩa
- Vợ: Từ phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh hiện đại.
- Phu nhân: Từ trang trọng, thường dùng để chỉ vợ của người có địa vị.
- Nội trợ: Cách gọi nhấn mạnh vai trò của người vợ trong gia đình (có thể mang sắc thái cũ).
Từ trái nghĩa
- Phu: Chồng (từ cổ, trang trọng).
- Chồng: Từ phổ biến chỉ bạn đời nam.
Lưu ý sử dụng
- Từ "thê" mang sắc thái cổ xưa, trang trọng. Trong giao tiếp tiếng Việt hiện đại, từ "vợ" được sử dụng phổ biến hơn rất nhiều.
- Từ này thường xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ ("năm thê bảy thiếp"), thơ ca, hoặc các văn bản hành chính, gia phả cổ.
- Khi dùng từ "thê", ngữ cảnh thường thể hiện sự tôn trọng, lịch sự hoặc muốn nhấn mạnh tính chính thống của cuộc hôn nhân.
- d. Vợ (cũ) : Năm thiếp bảy thê.