trầm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Trầm hương: Một loại gỗ quý, có mùi thơm đặc trưng, thường được dùng trong tín ngưỡng, tôn giáo hoặc làm đồ mỹ nghệ. (Nói tắt của "trầm hương").
Động từ:
- Chìm xuống, làm cho chìm xuống: Ở trạng thái hoặc hành động nằm sâu dưới mặt nước hoặc một chất lỏng nào đó. (Cách dùng phổ thông).
- Lặn, ngâm mình: Hành động cố ý để toàn bộ hoặc một phần cơ thể chìm trong nước.
Tính từ:
- (Âm thanh) thấp và ấm: Dùng để mô tả giọng nói, tiếng nhạc có âm vực thấp, nghe ấm áp, đầy đặn.
- Kém sôi nổi, kém hoạt động: Mô tả trạng thái, không khí hoặc hoạt động nào đó diễn ra một cách chậm rãi, yên ắng, thiếu sinh khí.
- (Địa hình) trũng, thấp: Chỉ nơi đất đai thấp hơn so với xung quanh, dễ bị ngập nước.
- Trầm tư, điềm đạm: Tính cách của một người ít nói, suy nghĩ sâu sắc, bình tĩnh. (Thường dùng trong "trầm tính").
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nhà sư thắp một nén trầm trước bàn thờ. (Nhà sư đốt một nén trầm hương trước bàn thờ.)
- Chiếc vòng làm bằng gỗ trầm tỏa ra mùi hương dịu nhẹ. (Chiếc vòng làm bằng gỗ trầm hương tỏa ra mùi thơm dịu nhẹ.)
Động từ:
- Con thuyền bị đắm và đã trầm xuống đáy biển. (Con thuyền bị đắm và đã chìm xuống đáy biển.)
- Anh ấy trầm mình trong bồn tắm để thư giãn. (Anh ấy ngâm mình trong bồn tắm để thư giãn.)
Tính từ:
- Giọng nam trầm của anh ấy nghe rất truyền cảm. (Giọng nam trầm của anh ấy nghe rất truyền cảm.)
- Không khí trong cuộc họp hôm nay có vẻ rất trầm. (Không khí trong cuộc họp hôm nay có vẻ rất kém sôi nổi.)
- Cánh đồng trầm này mùa mưa thường bị ngập. (Cánh đồng trũng này mùa mưa thường bị ngập.)
- Cô ấy là một người trầm tính, ít khi nói nhiều. (Cô ấy là một người trầm tính, ít khi nói nhiều.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tiếng trầm": Chỉ âm thanh có tần số thấp, âm vực trầm, thường dùng trong âm nhạc.
- Dàn hợp xướng cần một giọng nam trầm thật tốt. (Dàn hợp xướng cần một giọng nam trầm thật tốt.)
"Trầm trầm": Từ láy, nhấn mạnh tính chất trầm lắng, không sôi động.
- Buổi chiều ở làng quê thật trầm trầm và yên ả. (Buổi chiều ở làng quê thật trầm lặng và yên ả.)
"Trầm ngâm": Trạng thái suy nghĩ rất sâu, chăm chú, thường biểu hiện ra nét mặt.
- Ông cụ ngồi trầm ngâm nhìn ra cửa sổ. (Ông cụ ngồi suy tư nhìn ra cửa sổ.)
Biến thể và từ gần giống
- Trầm hương (danh từ): Tên đầy đủ của loại gỗ quý "trầm".
- Trầm tính (tính từ): Tính cách điềm đạm, ít nói, hay suy nghĩ.
- Trầm trọng (tính từ): Ở mức độ nghiêm trọng, nặng nề (thường dùng cho bệnh tật, vấn đề).
- Trầm tư (tính từ): Có vẻ suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm.
- Trầm lắng (tính từ): Yên tĩnh, lắng đọng, không ồn ào.
Từ đồng nghĩa
- Chìm (động từ): Ở dưới mặt nước.
- Trũng (tính từ): Thấp so với xung quanh.
- Ấm (tính từ, về âm thanh): Âm thanh nghe êm dịu, ấm áp (một phần nghĩa của "trầm").
- Điềm đạm (tính từ): Bình tĩnh, chín chắn (gần nghĩa với "trầm tính").
- Trì trệ (tính từ): Kém phát triển, kém hoạt động (gần nghĩa với nghĩa "kém sôi nổi").
Từ trái nghĩa
- Bổng (tính từ, về âm thanh): Cao, thanh (thường đi với "trầm": khi trầm khi bổng).
- Nông (tính từ, về địa hình): Cạn, không sâu.
- Sôi nổi (tính từ): Nhiệt tình, hào hứng.
- Ồn ào (tính từ): Có nhiều tiếng động, náo nhiệt.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Khi trầm khi bổng: Lúc thấp lúc cao, thường dùng để miêu tả âm điệu, giai điệu biến đổi linh hoạt hoặc tâm trạng thay đổi thất thường.
- Giọng kể chuyện của bà khi trầm khi bổng, lôi cuốn người nghe. (Giọng kể chuyện của bà lúc trầm lúc bổng, lôi cuốn người nghe.)
Trầm tư mặc tưởng: Trạng thái chìm đắm trong suy nghĩ, không để ý đến xung quanh.
- Sau cú sốc, anh ta ngồi trầm tư mặc tưởng cả ngày. (Sau cú sốc, anh ta ngồi suy tư cả ngày.)
Hương trầm khói tỏa: Khung cảnh trang nghiêm, thường ở nơi thờ cúng, với hương trầm nghi ngút.
- Trong chùa, hương trầm khói tỏa mang lại cảm giác thanh tịnh. (Trong chùa, khói hương trầm nghi ngút mang lại cảm giác thanh tịnh.)
- 1 d. Trầm hương (nói tắt). Đốt trầm. Hương trầm. Gỗ trầm.
- 2 I đg. (ph.). Chìm, hoặc làm cho chìm ngập dưới nước. Thuyền bị trầm. Trầm người dưới nước đến ngang ngực.
- II t. (ph.). (Ruộng) trũng, ngập nước. Cánh đồng .
- 3 t. 1 (Giọng, tiếng) thấp và ấm. Giọng trầm. Tiếng nhạc khi trầm khi bổng. Hát ở bè trầm. 2 Có biểu hiện kém sôi nổi, kém hoạt động. Phong trào của đơn vị còn trầm. Người trầm tính.