trăm

Học thuật
Thân thiện
trăm

Trăm hoa đua nở trong vườn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Số đếm, bằng mười chục: Đơn vị số đếm cơ bản, đứng sau chín mươi chín trước một trăm linh một.
    • Số lượng lớn không xác định, nói chung: Dùng để chỉ một số lượng nhiều, đông đảo một cách ước lệ, không nhằm mục đích đếm chính xác.
    • (Kết hợp hạn chế) Số lượng nhiều, không xác định, nhưng đại khái tất cả: Dùng trong một số kết hợp cố định để chỉ toàn bộ, hầu hết mọi thứ thuộc về một phạm vi nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Số đếm):

    • Giá cuốn sách này một trăm nghìn đồng.
    • Lớp học khoảng một trăm học sinh.
  • Danh từ (Số lượng lớn ước lệ):

    • Công việc mới khiến anh ấy bận trăm ngả.
    • Trong lòng ấy chất chứa trăm mối .
  • Danh từ (Chỉ toàn bộ, trong kết hợp hạn chế):

    • Trăm sự trên đời, sức khỏe quan trọng nhất.
    • ấy lo trăm bề cho đám cưới của con gái.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trăm phần trăm": Một trăm phần trăm, hoàn toàn, tuyệt đối.

    • Tôi tin tưởng anh ấy trăm phần trăm.
  • "Trăm người như một": Nhiều người nhưng cùng chung một ý kiến, hành động.

    • Nghe tin đó, mọi người phản đối trăm người như một.
  • "Trăm người trăm ý" (hay "Trăm người trăm tính"): Nhiều người thì nhiều ý kiến, tính cách khác nhau, khó thống nhất.

    • Việc tổ chức sự kiện thật khó trăm người trăm ý.
Biến thể từ gần giống
  • Trăm nghìn (số từ): Một trăm ngàn (100.000), cũng thường dùng để chỉ số lượng rất lớn.

    • trăm nghìn lý do khiến ấy do dự.
  • Hàng trăm (cụm danh từ): Chỉ số lượng từ khoảng hai trăm trở lên, nhiều.

    • Hàng trăm người đã tập trung tại quảng trường.
  • Bách (từ Hán-Việt): Cũng có nghĩamột trăm, thường dùng trong các từ ghép Hán-Việt.

    • bách niên giai lão, bách khoa toàn thư.
Từ đồng nghĩa
  • Một trăm: Cách nói đầy đủ, rõ ràng cho nghĩa số đếm.
  • Hàng trăm, vài trăm: Chỉ số lượng ước chừng nhiều, từ khoảng hai trăm trở lên.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Trăm nghe không bằng một thấy: Nghe nhiều lần cũng không bằng tự mình nhìn thấy một lần. Nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm trực tiếp.

    • Đừng nghe họ nữa, trăm nghe không bằng một thấy, mình nên tự đi xem xét.
  • Trăm dâu đổ đầu tằm: Mọi việc rắc rối, khó khăn cuối cùng đều dồn lại cho một người gánh chịu.

    • Cuối cùng, trăm dâu đổ đầu tằm, mọi trách nhiệm lại đổ lên vai người quản lý.
  • Trăm hay không bằng tay quen: Biết lý thuyết trăm điều hay cũng không bằng kỹ năng thực hành thuần thục. Coi trọng kinh nghiệm thực tế.

    • Làm thợ mộc, trăm hay không bằng tay quen vậy.
  • Khổ trăm đường: Khổ sở, khó khăn nhiều bề, nhiều phương diện.

    • Sau trận , người dân khổ trăm đường.
trăm

Trăm hoa đua nở trong vườn.

  1. d. 1 Số đếm, bằng mười chục. Năm trăm đồng. Trăm hai (kng.; một trăm hai mươi, nói tắt). Bạc trăm ( số lượng nhiều trăm). 2 Số lượng lớn không xác định, nói chung. Bận trăm việc. Trăm mối bên lòng. Khổ trăm đường. Trăm nghe không bằng một thấy (tng.). 3 (kết hợp hạn chế). Số lượng nhiều, không xác định, nhưng đại khái tất cả. Trăm sự nhờ anh.