ép

Học thuật
Thân thiện
ép

Mẹ dùng máy ép để làm nước cam.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Dùng lực nén, đè mạnh để làm cho chặt lại, mỏng ra hoặc để lấy chất lỏng bên trong: Hành động tác động một lực mạnh lên một vật, thường để biến đổi hình dạng hoặc chiết xuất.
    • Bắt buộc người khác phải làm theo ý mình bằng sức mạnh hoặc áp lực: Hành động dùng uy quyền, lực hoặc tình thế để buộc ai đó phải tuân theo.
    • Áp sát, dí sát vào một bề mặt nào đó: Di chuyển hoặc đặt một vật thể sao cho tiếp xúc chặt với một bề mặt khác.
    • Gia công vật liệu bằng áp lực trên máy móc để tạo thành sản phẩm: Quá trình sản xuất công nghiệp sử dụng áp lực cao.
  2. Tính từ:

    • Chưa đạt đến trạng thái tự nhiên, chín muồi hoặc đầy đủ một cách bình thường: Chỉ trạng thái bị thúc đẩy, tác động để đạt được một cách gượng ép, không tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1: Nén, đè để chiết xuất):

    • ngoại thường ép mía lấy nước cho các cháu uống.
    • Để làm nước chấm, bạn cần ép vài tép tỏi.
  • Động từ (Nghĩa 2: Bắt buộc, cưỡng ép):

    • Không nên ép trẻ học quá nhiều, cần để các em thời gian vui chơi.
    • Anh ấy bị ép vào bản hợp đồng bất lợi.
  • Động từ (Nghĩa 3: Áp sát vào):

    • ấy ép chiếc xe vào lề đường để nhường đường cho xe cứu thương.
    • Mọi người ép người vào nhau để tránh mưa dưới mái hiên nhỏ.
  • Động từ (Nghĩa 4: Gia công bằng áp lực):

    • Những tấm ván ép thường được làm từ gỗ tái chế.
    • Công ty này chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa bằng phương pháp ép nhiệt.
  • Tính từ (Trạng thái gượng ép, không tự nhiên):

    • Bài thơ này vài chỗ ép vần, nghe chưa thật hay.
    • Những trái xoài này xoài chín ép, không ngọt bằng xoài chín cây.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ép buộc": Nhấn mạnh hành động dùng mọi cách để bắt phải tuân theo, thường mang tính cưỡng chế mạnh mẽ.

    • Mọi sự ép buộc trong hôn nhân đều không mang lại hạnh phúc thực sự.
  • "Ép duyên": Chỉ việc cha mẹ hoặc người trên bắt con cái phải lấy người mình không yêu.

    • Câu chuyện cổ tích thường kể về những mối tình bị ép duyên.
  • "Ép giá": Dùng áp lực để buộc người bán phải chấp nhận mức giá rất thấp.

    • Khách hàng đó cố tình ép giá khiến người bán rau rất bức xúc.
Biến thể từ gần giống
  • Cưỡng ép (động từ): Dùng sức mạnh hoặc quyền lực để bắt phải làm, nghĩa mạnh hơn "ép".

    • Không được cưỡng ép người khác làm điều trái với lương tâm.
  • Nén ép (động từ): Tác động lực nén mạnh lên một vật.

    • Áp suất cao nén ép không khí trong bình.
  • Thúc ép (động từ): Gây áp lực liên tục, thúc giục cho xong việc.

    • Họ liên tục thúc ép tôi phải đưa ra quyết định ngay lập tức.
Từ đồng nghĩa
  • Bắt buộc (động từ): Buộc phải làm theo.
  • Nài ép (động từ): Nài nỉ đến mức gây áp lực.
  • Đè nén (động từ): Dùng sức đè xuống, cũngnghĩa bóng áp chế.
Từ trái nghĩa
  • Tự nguyện (tính từ): Tự mình muốn làm, không bị áp lực.
  • Thả lỏng (động từ): Buông ra, không siết chặt hoặc kiểm soát.
  • Tự nhiên (tính từ): Theo quy luật vốn , không tác động gượng ép.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên": Thành ngữ khuyên răn không nên cưỡng ép chuyện tình cảm, hôn nhân. Có thể ép được dầu mỡ từ thực vật, động vật, nhưng không nên ép buộc chuyện duyên số.
  • "Ép quả chín": Chỉ việc thúc đẩy một sự việc chưa chín muồi phải hoàn thành, dẫn đến kết quả không tốt.
ép

Mẹ dùng máy ép để làm nước cam.

  1. I. đgt. 1. Dùng lực nén chặt lại hoặc mỏng dẹp đều ra nhằm mục đích nhất định: ép dầu ép mía. 2. Buộc đối phương theo ý mình bằng sức mạnh nào đó: ép địch ra đầu hàng ép phải mua ngôi nhà . 3. áp sát vào: ép mình vào tường tránh mưa. 4. Gia công vật liệu bằng áp lực trên các máy để tạo ra các sản phẩm nhựa: ván ép cót ép... II. tt. Chưa đạt đến mức cần đủ một cách tự nhiên như phải : ép vần đu đủ chín ép.