bẹp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị biến dạng, dẹt xuống: Dùng để mô tả một vật thể (thường có hình khối ban đầu) bị ép mạnh khiến hình dạng thay đổi, thể tích thu nhỏ lại và bề mặt bị dẹt.
- Không còn phồng, xẹp hơi: Dùng để mô tả trạng thái của vật chứa khí (như bóng, lốp xe) khi bị mất hết hơi bên trong.
- Nằm liệt, không cử động được: (Dùng trong một số tổ hợp hạn chế) Mô tả trạng thái mệt mỏi, kiệt sức hoặc bị đè nén đến mức không thể vận động, tựa như bị ép chặt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau tai nạn, chiếc hộp thiếc bị bẹp dúm.
- Quả bóng rổ để ngoài trời nắng lâu ngày đã bẹp lép.
- Anh ấy bị sốt cao phải nằm bẹp trên giường cả tuần.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đè bẹp": Áp đảo hoàn toàn, dập tắt.
- Lực lượng chính quy đã đè bẹp cuộc nổi dậy.
- "Bóp bẹp": (Thành ngữ) Làm cho biến dạng hoặc tiêu tan hoàn toàn.
- Ước mơ của cậu ấy bị hiện thực phũ phàng bóp bẹp.
Biến thể và từ gần giống
- Bẹp dí (tính từ): Nhấn mạnh trạng thái bị ép dẹp hoàn toàn.
- Chiếc lon nước ngọt bị bẹp dí dưới bánh xe.
- Bẹp dúm (tính từ): Bị ép đến mức nhăn nhúm, biến dạng nhiều.
- Tờ giấy bạc bị vo bẹp dúm trong túi.
Từ đồng nghĩa
- Dẹt: Có bề mặt phẳng và mỏng, không phồng lên.
- Xẹp: Trạng thái mất hơi, không còn căng tròn (thường dùng cho vật chứa khí).
- Lép: (Thông tục) Không còn đầy đặn, bị xẹp xuống.
Các cụm từ liên quan
- Nằm bẹp: Nằm liệt một chỗ vì mệt mỏi hoặc ốm đau.
- Làm việc quá sức, tôi chỉ muốn về nhà và nằm bẹp.
- Bẹp hết hơi: Trạng thái hoàn toàn không còn chút hơi nào bên trong.
- Quả bóng đá thủng lỗ, bẹp hết hơi ở góc sân.
Thành ngữ liên quan
- Vê tròn, bóp bẹp: (Thành ngữ) Muốn làm gì cũng được, hoàn toàn nắm quyền chi phối.
- Hắn ta có thế lực, coi mọi người như cỏ rác, vê tròn bóp bẹp tùy ý.
- t. 1 (Vật có hình khối) bị biến dạng và thể tích nhỏ hẳn đi do tác động của lực ép. Quả bóng bẹp hết hơi. Cái nón bẹp. Vê tròn, bóp bẹp (tng.). 2 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Ở tình trạng mất hết khả năng vận động, tựa như bị ép chặt vào một nơi. Bị ốm, nằm bẹp ở nhà. Đè bẹp cuộc nổi loạn (b.).