ê
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nguyên âm thứ năm trong bảng chữ cái tiếng Việt: "Ê" là tên của một chữ cái, đứng sau "E" và trước "I" trong thứ tự bảng chữ cái.
Tính từ:
- Ngượng ngùng, xấu hổ: Dùng để diễn tả cảm giác bối rối, hổ thẹn.
- Âm ỉ, tê buốt (thuộc về cảm giác đau): Dùng để diễn tả cảm giác đau nhức, tê mỏi kéo dài, không dữ dội.
Trạng từ:
- Một cách âm ỉ, tê buốt: Bổ nghĩa cho động từ, diễn tả trạng thái đau nhức, tê mỏi kéo dài.
Thán từ:
- Từ dùng để gọi, hỏi (thường mang sắc thái suồng sã, thân mật hoặc thiếu tôn trọng): Dùng để thu hút sự chú ý của người khác từ xa.
- Từ dùng để chế giễu, trêu chọc (thường dùng với trẻ em): Dùng để bày tỏ sự chế nhạo, trêu đùa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bảng chữ cái tiếng Việt có các nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i... (Chữ "ê" là một nguyên âm quan trọng.)
Tính từ:
- Nghe lời chê bai, cô ấy cảm thấy ê mặt. (Cô ấy cảm thấy xấu hổ.)
- Sau buổi tập, tôi thấy chân tay ê mỏi. (Tôi cảm thấy đau nhức, mệt mỏi.)
Trạng từ:
- Anh ấy khuân vác cả ngày nên giờ đau ê cả lưng. (Anh ấy bị đau lưng một cách âm ỉ.)
Thán từ:
- Ê! Cậu đợi tôi với! (Dùng để gọi bạn từ phía sau.)
- Ê! Lớn rồi mà còn khóc nhè à? (Dùng để trêu chọc một đứa trẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ê" dùng độc lập: Khi dùng như một thán từ, "ê" thường đứng một mình ở đầu câu để gọi hoặc chế nhạo, thể hiện ngữ điệu và ngữ cảnh cụ thể.
- Kết hợp với "quá": Cụm "ê quá" nhấn mạnh mức độ của tính từ "ê" (ngượng).
- Bị phát hiện nói dối, nó ê quá. (Nó cảm thấy rất xấu hổ.)
Biến thể và từ gần giống
- Ê ẩm (tính từ): Đau nhức, mệt mỏi nhiều và khó chịu (nhấn mạnh hơn "ê").
- Làm việc nặng một ngày, tối về người ê ẩm.
- Ê chề (tính từ): Nhục nhã, xấu hổ đến mức thấy tổn thương (mức độ nặng hơn "ê").
- Thất bại trước đối thủ yếu hơn khiến anh ta cảm thấy ê chề.
Từ đồng nghĩa
- Ngượng (tính từ): Xấu hổ, bối rối (đồng nghĩa với nghĩa tính từ "ngượng ngùng").
- Tê (tính từ): Mất cảm giác hoặc đau nhức (đồng nghĩa một phần với nghĩa tính từ "tê buốt").
- Này, ơi (thán từ): Từ dùng để gọi (có sắc thái lịch sự/trung tính hơn "ê").
Các cụm từ liên quan
- Đau ê ẩm: Cụm từ cố định diễn tả cơn đau nhức, mỏi mệt kéo dài và khó chịu.
- Bị cảm, người tôi đau ê ẩm.
- Ê mặt: Thành ngữ diễn tả sự xấu hổ, ngượng ngùng thể hiện ra nét mặt.
- Bị cô giáo phê bình trước lớp, nó ê mặt không dám ngẩng đầu.
Thành ngữ liên quan
- Ê đầu ê cổ: Thành ngữ diễn tả trạng thái mệt mỏi, đau nhức toàn thân sau khi làm việc vất vả.
- Làm đồng về, bác nông dân ê đầu ê cổ.
- 1 dt. Nguyên âm thứ năm trong vần quốc ngữ: Ê ở sau e và trước i.
- 2 tt. Ngượng quá: Một suýt nữa thì làm tôi ê cả mặt (NgCgHoan). // trgt. Tê âm ỉ: Đau ê cả người, Gánh ê cả vai.
- 3 tht. 1. Từ dùng để gọi một cách xách mé: Ê! Đi đâu đấy? 2. Từ dùng để chế nhạo (thường nói với trẻ em): Ê! Lớn thế mà còn vòi!.