ê

Học thuật
Thân thiện
ê

Ê! Đi đâu đấy?

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Nguyên âm thứ năm trong bảng chữ cái tiếng Việt: "Ê" tên của một chữ cái, đứng sau "E" trước "I" trong thứ tự bảng chữ cái.
  2. Tính từ:

    • Ngượng ngùng, xấu hổ: Dùng để diễn tả cảm giác bối rối, hổ thẹn.
    • Âm ỉ, buốt (thuộc về cảm giác đau): Dùng để diễn tả cảm giác đau nhức, mỏi kéo dài, không dữ dội.
  3. Trạng từ:

    • Một cách âm ỉ, buốt: Bổ nghĩa cho động từ, diễn tả trạng thái đau nhức, mỏi kéo dài.
  4. Thán từ:

    • Từ dùng để gọi, hỏi (thường mang sắc thái suồng sã, thân mật hoặc thiếu tôn trọng): Dùng để thu hút sự chú ý của người khác từ xa.
    • Từ dùng để chế giễu, trêu chọc (thường dùng với trẻ em): Dùng để bày tỏ sự chế nhạo, trêu đùa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Bảng chữ cái tiếng Việt các nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i... (Chữ "ê" một nguyên âm quan trọng.)
  • Tính từ:

    • Nghe lời chê bai, ấy cảm thấy ê mặt. ( ấy cảm thấy xấu hổ.)
    • Sau buổi tập, tôi thấy chân tay ê mỏi. (Tôi cảm thấy đau nhức, mệt mỏi.)
  • Trạng từ:

    • Anh ấy khuân vác cả ngày nên giờ đau ê cả lưng. (Anh ấy bị đau lưng một cách âm ỉ.)
  • Thán từ:

    • Ê! Cậu đợi tôi với! (Dùng để gọi bạn từ phía sau.)
    • Ê! Lớn rồi còn khóc nhè à? (Dùng để trêu chọc một đứa trẻ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ê" dùng độc lập: Khi dùng như một thán từ, "ê" thường đứng một mìnhđầu câu để gọi hoặc chế nhạo, thể hiện ngữ điệu ngữ cảnh cụ thể.
  • Kết hợp với "quá": Cụmquá" nhấn mạnh mức độ của tính từ "ê" (ngượng).
    • Bị phát hiện nói dối, ê quá. ( cảm thấy rất xấu hổ.)
Biến thể từ gần giống
  • Ê ẩm (tính từ): Đau nhức, mệt mỏi nhiều khó chịu (nhấn mạnh hơn "ê").
    • Làm việc nặng một ngày, tối về người ê ẩm.
  • Ê chề (tính từ): Nhục nhã, xấu hổ đến mức thấy tổn thương (mức độ nặng hơn "ê").
    • Thất bại trước đối thủ yếu hơn khiến anh ta cảm thấy ê chề.
Từ đồng nghĩa
  • Ngượng (tính từ): Xấu hổ, bối rối (đồng nghĩa với nghĩa tính từ "ngượng ngùng").
  • (tính từ): Mất cảm giác hoặc đau nhức (đồng nghĩa một phần với nghĩa tính từ " buốt").
  • Này, ơi (thán từ): Từ dùng để gọi ( sắc thái lịch sự/trung tính hơn "ê").
Các cụm từ liên quan
  • Đau ê ẩm: Cụm từ cố định diễn tả cơn đau nhức, mỏi mệt kéo dài khó chịu.
    • Bị cảm, người tôi đau ê ẩm.
  • Ê mặt: Thành ngữ diễn tả sự xấu hổ, ngượng ngùng thể hiện ra nét mặt.
    • Bị giáo phê bình trước lớp, ê mặt không dám ngẩng đầu.
Thành ngữ liên quan
  • Ê đầu ê cổ: Thành ngữ diễn tả trạng thái mệt mỏi, đau nhức toàn thân sau khi làm việc vất vả.
    • Làm đồng về, bác nông dân ê đầu ê cổ.
ê

Ê! Đi đâu đấy?

  1. 1 dt. Nguyên âm thứ năm trong vần quốc ngữ: Ê ở sau e trước i.
  2. 2 tt. Ngượng quá: Một suýt nữa thì làm tôi ê cả mặt (NgCgHoan). // trgt. âm ỉ: Đau ê cả người, Gánh ê cả vai.
  3. 3 tht. 1. Từ dùng để gọi một cách xách : Ê! Đi đâu đấy? 2. Từ dùng để chế nhạo (thường nói với trẻ em): Ê! Lớn thế mà còn vòi!.