chấm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Điểm tròn nhỏ: Một dấu hiệu hình tròn, rất nhỏ, có thể thấy trên một số chữ cái hoặc dùng để kết thúc câu.
- Vật có hình dáng tròn và nhỏ từ xa: Vật thể ở khoảng cách xa trông chỉ như một điểm nhỏ.
Động từ (nghĩa 1):
- Đặt một dấu chấm: Hành động đánh dấu bằng một điểm tròn nhỏ, thường là để kết thúc một câu văn.
- Đọc và cho điểm: Hành động của giáo viên khi xem xét, đánh giá và cho điểm một bài làm, bài thi.
- Lựa chọn, ưng ý: Hành động lựa chọn sau khi đã cân nhắc, xem xét kỹ lưỡng.
Động từ (nghĩa 2):
- Nhúng vào: Hành động cho một vật (thường là thức ăn) tiếp xúc với một chất lỏng hoặc gia vị khác để tăng thêm hương vị.
- Nhúng ngòi bút: Hành động cho ngòi bút vào mực để viết.
Động từ (nghĩa 3):
- Vừa chạm tới, đạt đến một mức nào đó: Hành động hoặc trạng thái của một vật chạm tới một điểm, một giới hạn cụ thể.
Động từ (nghĩa 4):
- Thấm khô: Hành động dùng vật thấm hút (như khăn, giấy) để làm khô chất lỏng trên bề mặt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chữ "i" phải có một chấm ở trên.
- Máy bay đã bay xa, chỉ còn là một chấm đen trên bầu trời.
Động từ (nghĩa 1):
- Viết xong câu, em nhớ chấm câu.
- Cô giáo đang chấm bài kiểm tra cho học sinh.
- Trong ba cô gái ấy, anh chấm cô nào?
Động từ (nghĩa 2):
- Ăn bánh mì nên chấm với tương ớt.
- Người viết thư pháp cẩn thận chấm mực trước khi viết.
Động từ (nghĩa 3):
- Tóc cô ấy dài chấm vai.
- Nước lũ dâng cao đã chấm mái nhà.
Động từ (nghĩa 4):
- Cô ấy lấy khăn chấm những giọt nước mắt.
Các cách sử dụng nâng cao
"chấm câu": Hành động đặt dấu chấm và các dấu câu khác vào văn bản cho đúng ngữ pháp.
- Bài văn này cần được chấm câu lại cho rõ ràng.
"chấm bài": Hành động chấm điểm bài kiểm tra, bài thi.
- Giáo viên dành cả buổi tối để chấm bài cho học sinh.
"chấm phẩy": Dùng để chỉ dấu chấm phẩy (;), hoặc một cách nói ẩn dụ về việc tạm dừng, ngắt quãng.
- Câu chuyện của họ đến đây chỉ là một dấu chấm phẩy.
Biến thể và từ liên quan
Dấu chấm (danh từ): Từ ghép chỉ rõ đây là một dấu hiệu, ký hiệu.
- Cuối câu phải có dấu chấm.
Chấm phá (động từ): Vẽ, điểm xuyết những nét nhỏ để tạo hình hoặc làm nổi bật; thường dùng trong nghệ thuật.
- Họa sĩ dùng những nét chấm phá để tạo chiều sâu cho bức tranh.
Chấm dứt (động từ): Làm cho kết thúc, ngừng lại hoàn toàn.
- Hai bên đã ký thỏa thuận để chấm dứt xung đột.
Chấm thi (động từ): Hành động chấm điểm các bài thi.
- Các giám khảo đang bận rộn với công tác chấm thi.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Điểm (danh từ): Có thể dùng thay cho "chấm" khi nói về dấu hiệu hình tròn nhỏ.
- Chọn, lựa (động từ): Có nghĩa gần với "chấm" trong ngữ cảnh lựa chọn, ưng ý.
- Nhúng, dầm (động từ): Có nghĩa gần với "chấm" trong ngữ cảnh cho thức ăn vào nước chấm.
- Chạm, tới (động từ): Có nghĩa gần với "chấm" trong ngữ cảnh đạt đến một mức độ nào đó.
- Thấm (động từ): Có nghĩa gần với "chấm" trong ngữ cảnh làm khô chất lỏng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cô Lê, cô Lựu, cô Đào, chấm ai thì chấm thế nào cho cân": Thành ngữ thể hiện sự khó khăn, cần sự cân nhắc kỹ lưỡng khi phải lựa chọn giữa những thứ/người đều tốt như nhau.
- "Sáng ngày bồ dục chấm chanh": Câu ca dao miêu tả cảnh ăn uống đơn sơ, dân dã.
- 1 dt. 1. Điểm tròn trên vài chữ cái: i, tờ giống móc cả hai, i ngắn có chấm, tờ dài có ngang (Bài ca truyền bá chữ quốc ngữ) 2. Điểm nhỏ ở cuối một câu đã lọn nghĩa: Anh ta viết một trang mà không có một cái chấm nào 3. Cái có hình tròn và nhỏ: Con bồ câu bay xa, chỉ còn là một cái chấm. // đgt. 1. Đặt một điểm tròn nhỏ ở cuối câu: Hết câu thì phải chấm chứ 2. Đọc và đánh giá một bài tập hoặc một bài thi: Thầy giáo chấm rất kĩ 3. ưng ý sau khi kén chọn: Cô Lê, cô Lựu, cô Đào, chấm ai thì chấm thế nào cho cân (cd).
- 2 đgt. 1. Nhúng thức ăn vào: Chấm tương; Chấm muối vừng; Sáng ngày bồ dục chấm chanh (cd) 2. Nhúng ngòi bút vào: Chấm mực.
- 3 đgt. Vừa chạm đến: Tóc thề đã chấm ngang vai (K); Nước lụt đã chấm mái nhà.
- 4 đgt. Thấm cho khô: Vừa chấm nước mắt, vừa ho sặc sụa (Ng-hồng).