hết

Học thuật
Thân thiện
hết

Hết mưa, trời lại sáng.

Định nghĩa
  1. Trạng từ:

    • Không còn , đã sử dụng hoặc tiêu thụ toàn bộ: Diễn tả trạng thái cạn kiệt, không còn sót lại.
    • Xong hẳn, kết thúc hoàn toàn: Chỉ sự chấm dứt của một quá trình, hành động hoặc trạng thái.
    • Tất cả, toàn bộ: Nhấn mạnh phạm vi bao trùm của một hành động lên mọi đối tượng.
    • Trọn vẹn, đầy đủ: Thực hiện một cách trọn vẹn bổn phận, nhiệm vụ.
    • Cuối cùng: Dùng để chỉ điểm kết thúc trong một trình tự.
  2. Trợ từ:

    • Từ đặtcuối câu để nhấn mạnh ý phủ định: Làm tăng tính tuyệt đối của sự phủ định, khẳng định không ngoại lệ.
dụ sử dụng
  • Trạng từ:

    • Tủ lạnh đã hết thức ăn. (Diễn tả không còn .)
    • Buổi học đã hết từ nửa tiếng trước. (Diễn tả xong hẳn.)
    • ấy tặng hết sách cho thư viện. (Diễn tả tất cả.)
    • Anh ấy làm hết trách nhiệm của một người cha. (Diễn tả trọn vẹn.)
    • Sau hết, mọi người đều bỏ phiếu thuận. (Diễn tả cuối cùng.)
  • Trợ từ:

    • Tôi không biết hết. (Nhấn mạnh sự không biết tuyệt đối.)
    • đây chẳng ai hết. (Nhấn mạnh sự vắng tanh hoàn toàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hết ý": (thông tục) rất tốt, rất đẹp, đạt đến mức tối ưu.
    • Chiếc xe này chạy hết ý.
  • "Hết sức" / "Hết mực": ở mức độ cao nhất, tối đa.
    • Tôi hết sức cảm ơn sự giúp đỡ của anh.
  • "Hết cách": không còn phương án, giải pháp nào khác.
    • Bệnh tình trầm trọng, bác sĩ cũng hết cách.
  • "Hết hồn": (thông tục) rất sợ hãi, hoảng sợ.
    • Nghe tiếng nổ, tôi hết hồn.
Biến thể từ gần giống
  • Hết lòng (thành ngữ): với tất cả tấm lòng, sự nhiệt tình.
    • ấy hết lòng chăm sóc bệnh nhân.
  • Hết năm hết tháng (thành ngữ): chỉ thời gian dài đằng đẵng.
    • Chờ đợi hết năm hết tháng chẳng thấy tin tức .
  • Cạn (động từ): gần nghĩa với "hết" ở nghĩa không còn , nhưng thường dùng cho chất lỏng.
    • Bình nước đã cạn.
Từ đồng nghĩa
  • Sạch: (không còn )
  • Xong: (kết thúc)
  • Toàn bộ: (tất cả)
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Hết vào: (thông tục) tiêu nhiều tiền vào việc đó.
    • Anh ta hết vào mấy trò chơi vô bổ.
  • Hết nói: (thông tục) rất tốt, không còn để chê.
    • Đồ ănđây ngon hết nói.
  • Hết ý kiến: không còn điều để bàn luận, tranh cãi thêm.
    • Về vấn đề này, tôi hết ý kiến.
Thành ngữ liên quan
  • đầu đuôi, *hết hồi*: Chỉ sự việc trước sau, khởi đầu kết thúc rõ ràng.
  • Tiền *hết tình tuyệt*: Khi tiền bạc không còn thì tình cảm cũng chấm dứt.
  • Một điều nhịn chín điều lành, nhịn cho *hết kiếp lành không *: (câu cửa miệng) Khuyên nhẫn nhịn, nhưng cũng châm biếm việc nhịn quá mức.
hết

Hết mưa, trời lại sáng.

  1. tt, trgt 1. Không còn : Hết tiền rồi; Hết mưa; Rẽ cho thưa hết một lời đã nao (K) 2. Xong hẳn: Đã làm hết việc 3. Tất cả: Đưa bao nhiêu tiền cũng tiêu hết 4. Trọn vẹn: Làm hết phận sự 5. Cuối cùng: Sau hết ai cũng đồng ý.
  2. trt Từ đặtcuối câu để tỏ ý phủ định: Tôi không đi đâu ; Không còn nói hết.